Chương 08 bao gồm trái cây và quả hạch ăn được; vỏ của trái cây thuộc chi Citrus hoặc dưa. Chương này bao gồm trái cây và quả hạch tươi, khô, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời, cũng như vỏ trái cây dùng để chiết xuất tinh dầu hoặc đồ uống. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chương này không bao gồm: quả hạch rang hoặc muối (thuộc Chương 20), quả hạch dùng để ép dầu hoặc trồng trọt (thuộc Chương 12) và quả hạch đã qua chế biến (như bơ hạt, kẹo, v.v.). Nhóm 0802 bao gồm các loại quả hạch khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ. Cụ thể bao gồm: hạnh nhân, hạt dẻ, óc chó, hạt dẻ ngựa, hạt dẻ cười, hạt mắc ca, hạt cola, v.v. Nhưng không bao gồm dừa, hạt điều, hạt Brazil, v.v. (những loại này thuộc 0801). Quả hạch thuộc nhóm này có thể tươi, khô, đã bóc vỏ hoặc chưa bóc vỏ, nhưng chưa qua chế biến thêm. Mã HS 080261 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu '08' đại diện cho Chương 08: Trái cây và quả hạch ăn được; vỏ của trái cây thuộc chi Citrus hoặc dưa. Chữ số thứ 3-4 '02' đại diện cho nhóm 0802: Các loại quả hạch khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ. Chữ số thứ 5-6 '61' đại diện cho phân nhóm 0802.61: Hạt mắc ca (macadamia nuts) tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ. Do đó, 080261 cụ thể chỉ hạt mắc ca tươi hoặc khô, bao gồm cả loại còn vỏ và đã bóc vỏ. Hạt mắc ca (Macadamia nuts) thuộc loại quả hạch, ở trạng thái tươi hoặc khô chưa qua rang, muối hoặc chế biến khác, do đó thuộc Chương 08. Trong nhóm 0802, hạt mắc ca có phân nhóm riêng 0802.61, khác biệt với các loại quả hạch khác như hạnh nhân (0802.11/12), hạt dẻ (0802.21/22), óc chó (0802.31/32), v.v. Nếu đã qua rang hoặc chế biến thêm, phải thuộc Chương 20.
Chương
Chương 08 bao gồm trái cây và quả hạch ăn được; vỏ của trái cây thuộc chi Citrus hoặc dưa. Chương này bao gồm trái cây và quả hạch tươi, khô, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời, cũng như vỏ trái cây dùng để chiết xuất tinh dầu hoặc đồ uống. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chương này không bao gồm: quả hạch rang hoặc muối (thuộc Chương 20), quả hạch dùng để ép dầu hoặc trồng trọt (thuộc Chương 12) và quả hạch đã qua chế biến (như bơ hạt, kẹo, v.v.).
Nhóm
Nhóm 0802 bao gồm các loại quả hạch khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ. Cụ thể bao gồm: hạnh nhân, hạt dẻ, óc chó, hạt dẻ ngựa, hạt dẻ cười, hạt mắc ca, hạt cola, v.v. Nhưng không bao gồm dừa, hạt điều, hạt Brazil, v.v. (những loại này thuộc 0801). Quả hạch thuộc nhóm này có thể tươi, khô, đã bóc vỏ hoặc chưa bóc vỏ, nhưng chưa qua chế biến thêm.
Phân tích từng chữ số
Mã HS 080261 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu '08' đại diện cho Chương 08: Trái cây và quả hạch ăn được; vỏ của trái cây thuộc chi Citrus hoặc dưa. Chữ số thứ 3-4 '02' đại diện cho nhóm 0802: Các loại quả hạch khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ. Chữ số thứ 5-6 '61' đại diện cho phân nhóm 0802.61: Hạt mắc ca (macadamia nuts) tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ. Do đó, 080261 cụ thể chỉ hạt mắc ca tươi hoặc khô, bao gồm cả loại còn vỏ và đã bóc vỏ.
Căn cứ phân loại
Hạt mắc ca (Macadamia nuts) thuộc loại quả hạch, ở trạng thái tươi hoặc khô chưa qua rang, muối hoặc chế biến khác, do đó thuộc Chương 08. Trong nhóm 0802, hạt mắc ca có phân nhóm riêng 0802.61, khác biệt với các loại quả hạch khác như hạnh nhân (0802.11/12), hạt dẻ (0802.21/22), óc chó (0802.31/32), v.v. Nếu đã qua rang hoặc chế biến thêm, phải thuộc Chương 20.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên tiếng Trung và tiếng nước ngoài của hàng hóa khai báo, phải mô tả chính xác là 'Hạt mắc ca tươi hoặc khô' hoặc 'Hạt macadamia'. Trạng thái: Ghi rõ là tươi, khô, hay tươi hoặc khô (chưa chế biến). Đã bóc vỏ chưa: Nêu rõ quả hạch còn vỏ hay không, như 'còn vỏ' hoặc 'đã bóc vỏ'. Dùng để trồng trọt: Khai báo có dùng để trồng trọt hay không, hạt mắc ca dùng để trồng thuộc Chương 12. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể khai báo 'không'. Quy cách: Như kích thước hạt, cấp độ, ví dụ 'đường kính 20-25mm'. Xuất xứ: Khai báo quốc gia (khu vực) xuất xứ, như Australia, Nam Phi, v.v. Tên hàng: Hạt mắc ca tươi (còn vỏ); Trạng thái: Tươi; Đã bóc vỏ chưa: Còn vỏ; Dùng để trồng trọt: Không; Thương hiệu: Không; Quy cách: Đường kính 25-30mm; Xuất xứ: Australia. Khai báo sai hạt mắc ca rang vào 080261, thực tế phải thuộc 2008. Hạt mắc ca dùng để trồng phải thuộc Chương 12, không phải 080261. Không khai báo đã bóc vỏ hay còn vỏ, ảnh hưởng đến phân nhóm chi tiết và thống kê.
Tên hàng
Tên tiếng Trung và tiếng nước ngoài của hàng hóa khai báo, phải mô tả chính xác là 'Hạt mắc ca tươi hoặc khô' hoặc 'Hạt macadamia'.
⚠️ Khai báo sai là 'quả hạch' hoặc 'hạt macadamia' mà không ghi rõ trạng thái tươi hoặc khô.
Trạng thái
Ghi rõ là tươi, khô, hay tươi hoặc khô (chưa chế biến).
⚠️ Không ghi rõ trạng thái, hoặc khai báo sai là 'rang' dẫn đến phân loại sai.
Đã bóc vỏ chưa
Nêu rõ quả hạch còn vỏ hay không, như 'còn vỏ' hoặc 'đã bóc vỏ'.
⚠️ Không khai báo đã bóc vỏ chưa, ảnh hưởng đến phân nhóm chi tiết.
Dùng để trồng trọt
Khai báo có dùng để trồng trọt hay không, hạt mắc ca dùng để trồng thuộc Chương 12.
⚠️ Khai báo sai quả hạch dùng để trồng vào 0802.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể khai báo 'không'.
⚠️ Khai báo thương hiệu không trung thực hoặc bỏ sót.
Quy cách
Như kích thước hạt, cấp độ, ví dụ 'đường kính 20-25mm'.
⚠️ Mô tả quy cách quá chung chung.
Xuất xứ
Khai báo quốc gia (khu vực) xuất xứ, như Australia, Nam Phi, v.v.
⚠️ Khai báo sai hoặc bỏ sót xuất xứ.
Ví dụ: Tên hàng: Hạt mắc ca tươi (còn vỏ); Trạng thái: Tươi; Đã bóc vỏ chưa: Còn vỏ; Dùng để trồng trọt: Không; Thương hiệu: Không; Quy cách: Đường kính 25-30mm; Xuất xứ: Australia.
Lỗi thường gặp:
Khai báo sai hạt mắc ca rang vào 080261, thực tế phải thuộc 2008.
Hạt mắc ca dùng để trồng phải thuộc Chương 12, không phải 080261.
Không khai báo đã bóc vỏ hay còn vỏ, ảnh hưởng đến phân nhóm chi tiết và thống kê.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là: hàng hóa là hạt mắc ca (Macadamia nuts), trạng thái tươi hoặc khô, chưa qua rang, muối hoặc chế biến khác, và không dùng để trồng trọt. Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu và chú giải, hạt mắc ca tươi hoặc khô thuộc phân nhóm 0802.61. Nếu dùng để trồng trọt, thuộc Chương 12; nếu đã qua rang hoặc chế biến khác, thuộc Chương 20. 080262 Hạt cola tươi hoặc khô: Hạt cola (Cola nuts) khác với hạt mắc ca, hạt cola chủ yếu dùng để chiết xuất caffeine, thuộc 0802.62. 080290 Quả hạch khác tươi hoặc khô: 080290 là các loại quả hạch khác chưa được liệt kê, hạt mắc ca có phân nhóm cụ thể, không nên thuộc nhóm này. 200819 Quả hạch rang khác: Hạt mắc ca rang hoặc muối phải thuộc 2008.19, không phải 0802.61. 120799 Quả hạch khác dùng để trồng trọt: Hạt mắc ca dùng để trồng thuộc 1207.99, dùng để trồng trọt chứ không phải để ăn. Tươi hay khô? Đã bóc vỏ chưa? Dùng để trồng trọt không? Đã qua rang hoặc muối chưa? Có phải là hạt mắc ca (Macadamia) không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là: hàng hóa là hạt mắc ca (Macadamia nuts), trạng thái tươi hoặc khô, chưa qua rang, muối hoặc chế biến khác, và không dùng để trồng trọt. Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu và chú giải, hạt mắc ca tươi hoặc khô thuộc phân nhóm 0802.61. Nếu dùng để trồng trọt, thuộc Chương 12; nếu đã qua rang hoặc chế biến khác, thuộc Chương 20.
Mã dễ nhầm:
080262 - Hạt cola tươi hoặc khô
Hạt cola (Cola nuts) khác với hạt mắc ca, hạt cola chủ yếu dùng để chiết xuất caffeine, thuộc 0802.62.
080290 - Quả hạch khác tươi hoặc khô
080290 là các loại quả hạch khác chưa được liệt kê, hạt mắc ca có phân nhóm cụ thể, không nên thuộc nhóm này.
200819 - Quả hạch rang khác
Hạt mắc ca rang hoặc muối phải thuộc 2008.19, không phải 0802.61.
120799 - Quả hạch khác dùng để trồng trọt
Hạt mắc ca dùng để trồng thuộc 1207.99, dùng để trồng trọt chứ không phải để ăn.
Tự kiểm tra:
✓ Tươi hay khô?
✓ Đã bóc vỏ chưa?
✓ Dùng để trồng trọt không?
✓ Đã qua rang hoặc muối chưa?
✓ Có phải là hạt mắc ca (Macadamia) không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Hạt mắc ca và hạt macadamia có phải là cùng một loại hàng hóa không? Mã HS có giống nhau không? Hạt mắc ca (Macadamia nuts) thường được gọi là hạt macadamia, là cùng một loại hàng hóa. Hạt mắc ca tươi hoặc khô đều thuộc mã HS 080261. Hạt mắc ca đã bóc vỏ và còn vỏ có mã HS khác nhau không? Trong phân nhóm sáu chữ số 080261, hạt mắc ca còn vỏ và đã bóc vỏ đều thuộc cùng một mã. Nhưng khi khai báo cần ghi rõ đã bóc vỏ chưa, để đáp ứng yêu cầu thống kê và giám sát của hải quan. Hạt mắc ca đã rang nên thuộc mã HS nào? Hạt mắc ca đã rang không thuộc Chương 08, phải thuộc Chương 20, cụ thể là 200819 (quả hạch rang khác). Hạt mắc ca dùng để trồng trọt được phân loại như thế nào? Hạt mắc ca dùng để trồng trọt phải thuộc Chương 12, cụ thể là 120799 (quả và bào tử khác dùng để trồng trọt). Nhập khẩu hạt mắc ca cần khai báo những yếu tố nào? Cần khai báo tên hàng, trạng thái (tươi/khô), đã bóc vỏ chưa, dùng để trồng trọt không, thương hiệu, quy cách, xuất xứ, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan. Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu hạt mắc ca? Có thể tra cứu qua website Tổng cục Hải quan hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu, thuế suất sẽ thay đổi theo quốc gia xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v., nên tham khảo theo công bố mới nhất. Mã HS của hạt mắc ca khi xuất khẩu có giống với nhập khẩu không? Có, mã HS được sử dụng chung trên quốc tế, xuất khẩu và nhập khẩu đều dùng 080261, nhưng cần lưu ý quốc gia đích có thể có yêu cầu phân nhóm chi tiết. Nếu hạt mắc ca đã qua đông lạnh, mã HS có thay đổi không? Hạt mắc ca đông lạnh vẫn thuộc Chương 08, nhưng phân nhóm có thể khác. Tươi hoặc khô là 080261, đông lạnh phải thuộc 0811 (trái cây và quả hạch đông lạnh).
Q: Hạt mắc ca và hạt macadamia có phải là cùng một loại hàng hóa không? Mã HS có giống nhau không?
A: Hạt mắc ca (Macadamia nuts) thường được gọi là hạt macadamia, là cùng một loại hàng hóa. Hạt mắc ca tươi hoặc khô đều thuộc mã HS 080261.
Q: Hạt mắc ca đã bóc vỏ và còn vỏ có mã HS khác nhau không?
A: Trong phân nhóm sáu chữ số 080261, hạt mắc ca còn vỏ và đã bóc vỏ đều thuộc cùng một mã. Nhưng khi khai báo cần ghi rõ đã bóc vỏ chưa, để đáp ứng yêu cầu thống kê và giám sát của hải quan.
Q: Hạt mắc ca đã rang nên thuộc mã HS nào?
A: Hạt mắc ca đã rang không thuộc Chương 08, phải thuộc Chương 20, cụ thể là 200819 (quả hạch rang khác).
Q: Hạt mắc ca dùng để trồng trọt được phân loại như thế nào?
A: Hạt mắc ca dùng để trồng trọt phải thuộc Chương 12, cụ thể là 120799 (quả và bào tử khác dùng để trồng trọt).
Q: Nhập khẩu hạt mắc ca cần khai báo những yếu tố nào?
A: Cần khai báo tên hàng, trạng thái (tươi/khô), đã bóc vỏ chưa, dùng để trồng trọt không, thương hiệu, quy cách, xuất xứ, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu hạt mắc ca?
A: Có thể tra cứu qua website Tổng cục Hải quan hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu, thuế suất sẽ thay đổi theo quốc gia xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v., nên tham khảo theo công bố mới nhất.
Q: Mã HS của hạt mắc ca khi xuất khẩu có giống với nhập khẩu không?
A: Có, mã HS được sử dụng chung trên quốc tế, xuất khẩu và nhập khẩu đều dùng 080261, nhưng cần lưu ý quốc gia đích có thể có yêu cầu phân nhóm chi tiết.
Q: Nếu hạt mắc ca đã qua đông lạnh, mã HS có thay đổi không?
A: Hạt mắc ca đông lạnh vẫn thuộc Chương 08, nhưng phân nhóm có thể khác. Tươi hoặc khô là 080261, đông lạnh phải thuộc 0811 (trái cây và quả hạch đông lạnh).
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.