Chương 07 bao gồm rau ăn được, rễ và củ, bao gồm rau ở trạng thái tươi, lạnh, đông lạnh, khô, bảo quản tạm thời. Chương này không bao gồm các sản phẩm từ rau (Chương 20) hoặc một số thực vật cụ thể (như hạt có dầu, cây dược liệu). Phạm vi cốt lõi là rau dùng làm thực phẩm, bất kể đã qua chế biến đơn giản hay chưa, nhưng phải giữ được đặc tính cơ bản của rau. Nhóm 0705 bao gồm rau diếp (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.) tươi hoặc ướp lạnh, bao gồm rau diếp cuộn, rau diếp lá, rau diếp thân (rau diếp trồng lấy thân) và rau diếp xoăn. Nhóm này được phân chia theo giống và trạng thái, nhưng không bao gồm rau diếp đông lạnh, khô hoặc đã qua chế biến thêm. 2 chữ số đầu 07 đại diện cho Chương 7 (Rau ăn được, rễ và củ). Chữ số thứ 3-4 là 05 đại diện cho nhóm 0705, cụ thể là rau diếp và rau diếp xoăn tươi hoặc ướp lạnh. Chữ số thứ 5-6 là 19 là phân nhóm, biểu thị 'rau diếp tươi khác', tức là rau diếp tươi ngoài rau diếp cuộn (070511) và rau diếp lá (070519? thực tế 070511 là rau diếp cuộn, 070519 là loại khác), bao gồm rau diếp thân, rau diếp đứng, v.v. Lưu ý: 070519 chỉ chỉ rau tươi, rau ướp lạnh thuộc 070519? Nhưng theo HS, tươi hoặc ướp lạnh thuộc cùng một phân nhóm, nhưng mã phân biệt tươi và ướp lạnh? Thực tế, các phân nhóm dưới 0705 được phân chia theo giống, không theo tươi/ướp lạnh. 070519 bao gồm rau diếp khác tươi hoặc ướp lạnh. Mặt hàng này là rau diếp tươi khác, không cuộn hoặc không phải loại lá, như rau diếp thân, rau diếp Roma, v.v., và chưa qua đông lạnh, khô hoặc chế biến, do đó được phân loại vào 070519. Nếu là rau diếp cuộn thì phân loại vào 070511, nếu là rau diếp xoăn thì phân loại vào 070521 hoặc 070529.
Chương
Chương 07 bao gồm rau ăn được, rễ và củ, bao gồm rau ở trạng thái tươi, lạnh, đông lạnh, khô, bảo quản tạm thời. Chương này không bao gồm các sản phẩm từ rau (Chương 20) hoặc một số thực vật cụ thể (như hạt có dầu, cây dược liệu). Phạm vi cốt lõi là rau dùng làm thực phẩm, bất kể đã qua chế biến đơn giản hay chưa, nhưng phải giữ được đặc tính cơ bản của rau.
Nhóm
Nhóm 0705 bao gồm rau diếp (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.) tươi hoặc ướp lạnh, bao gồm rau diếp cuộn, rau diếp lá, rau diếp thân (rau diếp trồng lấy thân) và rau diếp xoăn. Nhóm này được phân chia theo giống và trạng thái, nhưng không bao gồm rau diếp đông lạnh, khô hoặc đã qua chế biến thêm.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 07 đại diện cho Chương 7 (Rau ăn được, rễ và củ). Chữ số thứ 3-4 là 05 đại diện cho nhóm 0705, cụ thể là rau diếp và rau diếp xoăn tươi hoặc ướp lạnh. Chữ số thứ 5-6 là 19 là phân nhóm, biểu thị 'rau diếp tươi khác', tức là rau diếp tươi ngoài rau diếp cuộn (070511) và rau diếp lá (070519? thực tế 070511 là rau diếp cuộn, 070519 là loại khác), bao gồm rau diếp thân, rau diếp đứng, v.v. Lưu ý: 070519 chỉ chỉ rau tươi, rau ướp lạnh thuộc 070519? Nhưng theo HS, tươi hoặc ướp lạnh thuộc cùng một phân nhóm, nhưng mã phân biệt tươi và ướp lạnh? Thực tế, các phân nhóm dưới 0705 được phân chia theo giống, không theo tươi/ướp lạnh. 070519 bao gồm rau diếp khác tươi hoặc ướp lạnh.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là rau diếp tươi khác, không cuộn hoặc không phải loại lá, như rau diếp thân, rau diếp Roma, v.v., và chưa qua đông lạnh, khô hoặc chế biến, do đó được phân loại vào 070519. Nếu là rau diếp cuộn thì phân loại vào 070511, nếu là rau diếp xoăn thì phân loại vào 070521 hoặc 070529.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'rau diếp thân tươi', 'rau diếp Roma tươi', v.v., cần tương ứng với mã HS. Trạng thái: Ghi rõ 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', vì 0705 bao gồm tươi hoặc ướp lạnh, nhưng cần làm rõ. Giống: Tên khoa học hoặc tên thương mại cụ thể của giống, như Lactuca sativa var. angustana (rau diếp thân). Có cắt rễ/cắt lá không: Mô tả mức độ chế biến, như chỉ cắt rễ, bỏ lá già, chưa chế biến thêm. Quy cách đóng gói: Như đóng thùng, trọng lượng mỗi thùng, trọng lượng mỗi cây, v.v., dùng để thống kê và thẩm định giá. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu, nếu không có thì ghi 'không'. Xuất xứ: Quốc gia/khu vực sản xuất hoặc trồng trọt hàng hóa, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại. Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: rau diếp thân tươi; Trạng thái: tươi; Giống: Lactuca sativa var. angustana; Phương thức chế biến: cắt rễ, bỏ lá già, chưa rửa; Quy cách đóng gói: 10kg/thùng; Thương hiệu: không; Xuất xứ: Trung Quốc. Mã HS: 0705190090 (giả định mã 10 chữ số, 6 chữ số đầu 070519). Nhầm rau diếp ướp lạnh vào 070519, nhưng tươi và ướp lạnh thuộc cùng 0705, cần xác nhận phân nhóm có phân biệt không. Nhầm rau diếp thân vào 070511 (rau diếp cuộn), dẫn đến phân loại sai. Rau diếp đã cắt, rửa vào 070519, thực tế có thể thuộc Chương 20.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'rau diếp thân tươi', 'rau diếp Roma tươi', v.v., cần tương ứng với mã HS.
⚠️ Chỉ ghi 'rau diếp' mà không phân biệt giống, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Trạng thái
Ghi rõ 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', vì 0705 bao gồm tươi hoặc ướp lạnh, nhưng cần làm rõ.
⚠️ Ghi nhầm là 'đông lạnh', dẫn đến phân loại vào 0710.
Giống
Tên khoa học hoặc tên thương mại cụ thể của giống, như Lactuca sativa var. angustana (rau diếp thân).
⚠️ Nhầm lẫn giữa cuộn và lá, phân loại sai vào 070511.
Có cắt rễ/cắt lá không
Mô tả mức độ chế biến, như chỉ cắt rễ, bỏ lá già, chưa chế biến thêm.
⚠️ Mô tả là 'rửa sạch cắt khối', có thể phân loại vào Chương 20.
Quy cách đóng gói
Như đóng thùng, trọng lượng mỗi thùng, trọng lượng mỗi cây, v.v., dùng để thống kê và thẩm định giá.
⚠️ Bỏ sót thông tin đóng gói, ảnh hưởng đến kiểm tra hải quan.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu, nếu không có thì ghi 'không'.
⚠️ Thương hiệu không khớp với hàng hóa, dẫn đến vấn đề sở hữu trí tuệ.
Xuất xứ
Quốc gia/khu vực sản xuất hoặc trồng trọt hàng hóa, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo không trung thực, có thể kích hoạt chống bán phá giá hoặc thuế bổ sung.
Ví dụ: Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: rau diếp thân tươi; Trạng thái: tươi; Giống: Lactuca sativa var. angustana; Phương thức chế biến: cắt rễ, bỏ lá già, chưa rửa; Quy cách đóng gói: 10kg/thùng; Thương hiệu: không; Xuất xứ: Trung Quốc. Mã HS: 0705190090 (giả định mã 10 chữ số, 6 chữ số đầu 070519).
Lỗi thường gặp:
Nhầm rau diếp ướp lạnh vào 070519, nhưng tươi và ướp lạnh thuộc cùng 0705, cần xác nhận phân nhóm có phân biệt không.
Nhầm rau diếp thân vào 070511 (rau diếp cuộn), dẫn đến phân loại sai.
Rau diếp đã cắt, rửa vào 070519, thực tế có thể thuộc Chương 20.
🎯 Logic phân loại
Cơ sở phân loại cốt lõi: 1) Hàng hóa phải là thực vật thuộc chi Lactuca, và ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh; 2) Không cuộn, không phải loại lá, tức là không thuộc 070511 hoặc 070519? Thực tế 070511 là rau diếp cuộn, 070519 là loại khác, bao gồm lá? Theo HS, 070511 là rau diếp cuộn, 070519 là rau diếp tươi hoặc ướp lạnh khác. Do đó, miễn không phải rau diếp cuộn, đều phân loại vào 070519. 3) Chưa qua đông lạnh, khô, hấp hoặc chế biến thêm. 070511 Rau diếp cuộn tươi hoặc ướp lạnh: Rau diếp cuộn (như xà lách cuộn) có bắp lá rõ ràng, trong khi 070519 là loại khác, như rau diếp thân, rau diếp Roma. 070521 Rau diếp xoăn tươi hoặc ướp lạnh (witloof chicory): Chi Cichorium khác với chi Lactuca, nhưng ngoại hình tương tự, cần phân biệt theo phân loại thực vật. 070529 Rau diếp xoăn tươi hoặc ướp lạnh khác: Cũng thuộc chi Cichorium, nhưng không phải loại witloof, như rau diếp xoăn đỏ. 071080 Rau diếp đông lạnh: Trạng thái đông lạnh thuộc 0710, tươi hoặc ướp lạnh thuộc 0705. 200511 Rau diếp chế biến: Rau diếp ngâm giấm hoặc axit axetic thuộc 2005, không phải 0705. Xác nhận hàng hóa ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh. Xác nhận thuộc chi Lactuca không phải chi Cichorium. Xác nhận không phải rau diếp cuộn (nếu không thuộc 070511). Xác nhận chưa qua đông lạnh, khô hoặc chế biến thêm. Xác nhận các yếu tố khai báo đầy đủ và chính xác.
Căn cứ
Cơ sở phân loại cốt lõi: 1) Hàng hóa phải là thực vật thuộc chi Lactuca, và ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh; 2) Không cuộn, không phải loại lá, tức là không thuộc 070511 hoặc 070519? Thực tế 070511 là rau diếp cuộn, 070519 là loại khác, bao gồm lá? Theo HS, 070511 là rau diếp cuộn, 070519 là rau diếp tươi hoặc ướp lạnh khác. Do đó, miễn không phải rau diếp cuộn, đều phân loại vào 070519. 3) Chưa qua đông lạnh, khô, hấp hoặc chế biến thêm.
Mã dễ nhầm:
070511 - Rau diếp cuộn tươi hoặc ướp lạnh
Rau diếp cuộn (như xà lách cuộn) có bắp lá rõ ràng, trong khi 070519 là loại khác, như rau diếp thân, rau diếp Roma.
Chi Cichorium khác với chi Lactuca, nhưng ngoại hình tương tự, cần phân biệt theo phân loại thực vật.
070529 - Rau diếp xoăn tươi hoặc ướp lạnh khác
Cũng thuộc chi Cichorium, nhưng không phải loại witloof, như rau diếp xoăn đỏ.
071080 - Rau diếp đông lạnh
Trạng thái đông lạnh thuộc 0710, tươi hoặc ướp lạnh thuộc 0705.
200511 - Rau diếp chế biến
Rau diếp ngâm giấm hoặc axit axetic thuộc 2005, không phải 0705.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận hàng hóa ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh.
✓ Xác nhận thuộc chi Lactuca không phải chi Cichorium.
✓ Xác nhận không phải rau diếp cuộn (nếu không thuộc 070511).
✓ Xác nhận chưa qua đông lạnh, khô hoặc chế biến thêm.
✓ Xác nhận các yếu tố khai báo đầy đủ và chính xác.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS 070519 và 070511 khác nhau như thế nào? 070511 chỉ rau diếp cuộn (như xà lách cuộn), có bắp lá rõ ràng; 070519 chỉ rau diếp tươi hoặc ướp lạnh khác, bao gồm rau diếp thân, rau diếp Roma, rau diếp lá, v.v. Khi phân loại cần dựa trên đặc điểm thực vật và ngoại hình. Rau diếp thân nên phân loại vào mã HS nào? Rau diếp thân (rau diếp trồng lấy thân) thuộc chi Lactuca, không cuộn, ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh nên phân loại vào 070519. Nếu qua đông lạnh thì vào 071080, nếu chế biến thì có thể vào Chương 20. Mã HS của rau diếp tươi và rau diếp ướp lạnh có giống nhau không? Có, mã HS 0705 bao gồm rau diếp tươi hoặc ướp lạnh, phân nhóm theo giống, không phân biệt tươi và ướp lạnh. Nhưng khi khai báo cần ghi rõ trạng thái. Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 070519? Có thể truy cập trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc sử dụng công cụ tra cứu biểu thuế hải quan, nhập mã HS 070519, xem thuế suất MFN, thuế suất thông thường, thuế GTGT, v.v. Lưu ý thuế suất có thể điều chỉnh, lấy thông báo mới nhất làm chuẩn. Nhập khẩu rau diếp tươi từ nước ngoài cần thủ tục gì? Cần xin giấy phép kiểm dịch động thực vật, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật chính thức của nước xuất khẩu, và đáp ứng yêu cầu tiếp cận của Trung Quốc. Khi khai báo cung cấp hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, v.v., khai báo mã HS 070519. Các yếu tố khai báo của 070519 là gì? Thường bao gồm tên hàng, trạng thái, giống, phương thức chế biến, quy cách đóng gói, thương hiệu, xuất xứ, v.v. Cụ thể theo yêu cầu hải quan, đề nghị tham khảo 'Danh mục khai báo quy chuẩn hàng hóa xuất nhập khẩu của Hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa'. Mã HS của rau diếp tươi có áp dụng cho rau diếp hữu cơ không? Có, chứng nhận hữu cơ không ảnh hưởng đến phân loại mã HS, vẫn phân loại vào 070519 theo rau diếp tươi, nhưng khi khai báo cần cung cấp chứng nhận hữu cơ để hải quan kiểm tra. Nếu rau diếp đã rửa và cắt, còn có thể phân loại vào 070519 không? Nếu chỉ rửa đơn giản, cắt rễ, bỏ lá già, vẫn có thể phân loại vào 070519; nếu cắt, thái lát, thái sợi, v.v., có thể được coi là chế biến, phân loại vào Chương 20. Cần đánh giá theo mức độ chế biến.
Q: Mã HS 070519 và 070511 khác nhau như thế nào?
A: 070511 chỉ rau diếp cuộn (như xà lách cuộn), có bắp lá rõ ràng; 070519 chỉ rau diếp tươi hoặc ướp lạnh khác, bao gồm rau diếp thân, rau diếp Roma, rau diếp lá, v.v. Khi phân loại cần dựa trên đặc điểm thực vật và ngoại hình.
Q: Rau diếp thân nên phân loại vào mã HS nào?
A: Rau diếp thân (rau diếp trồng lấy thân) thuộc chi Lactuca, không cuộn, ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh nên phân loại vào 070519. Nếu qua đông lạnh thì vào 071080, nếu chế biến thì có thể vào Chương 20.
Q: Mã HS của rau diếp tươi và rau diếp ướp lạnh có giống nhau không?
A: Có, mã HS 0705 bao gồm rau diếp tươi hoặc ướp lạnh, phân nhóm theo giống, không phân biệt tươi và ướp lạnh. Nhưng khi khai báo cần ghi rõ trạng thái.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 070519?
A: Có thể truy cập trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc sử dụng công cụ tra cứu biểu thuế hải quan, nhập mã HS 070519, xem thuế suất MFN, thuế suất thông thường, thuế GTGT, v.v. Lưu ý thuế suất có thể điều chỉnh, lấy thông báo mới nhất làm chuẩn.
Q: Nhập khẩu rau diếp tươi từ nước ngoài cần thủ tục gì?
A: Cần xin giấy phép kiểm dịch động thực vật, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật chính thức của nước xuất khẩu, và đáp ứng yêu cầu tiếp cận của Trung Quốc. Khi khai báo cung cấp hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, v.v., khai báo mã HS 070519.
Q: Các yếu tố khai báo của 070519 là gì?
A: Thường bao gồm tên hàng, trạng thái, giống, phương thức chế biến, quy cách đóng gói, thương hiệu, xuất xứ, v.v. Cụ thể theo yêu cầu hải quan, đề nghị tham khảo 'Danh mục khai báo quy chuẩn hàng hóa xuất nhập khẩu của Hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa'.
Q: Mã HS của rau diếp tươi có áp dụng cho rau diếp hữu cơ không?
A: Có, chứng nhận hữu cơ không ảnh hưởng đến phân loại mã HS, vẫn phân loại vào 070519 theo rau diếp tươi, nhưng khi khai báo cần cung cấp chứng nhận hữu cơ để hải quan kiểm tra.
Q: Nếu rau diếp đã rửa và cắt, còn có thể phân loại vào 070519 không?
A: Nếu chỉ rửa đơn giản, cắt rễ, bỏ lá già, vẫn có thể phân loại vào 070519; nếu cắt, thái lát, thái sợi, v.v., có thể được coi là chế biến, phân loại vào Chương 20. Cần đánh giá theo mức độ chế biến.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.