Chương 07 bao gồm rau ăn được, rễ và củ, bao gồm rau tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời. Chương này không bao gồm một số loại quả thuộc phân loại thực vật (như cà chua, dưa chuột thuộc Chương 07, trong khi dưa ngọt thuộc Chương 08), cũng không bao gồm rau làm thức ăn chăn nuôi (như củ cải đường làm thức ăn chăn nuôi thuộc Chương 12). Các mặt hàng chính bao gồm khoai tây, hành tây, tỏi, bắp cải, cà rốt, nấm, v.v. Hàng hóa của chương này là nông sản quan trọng trong thương mại quốc tế, khi phân loại cần chú ý đến mức độ chế biến (như chỉ qua xử lý bảo quản đơn giản vẫn thuộc chương này, chế biến sâu có thể thuộc Chương 20). Nhóm 0701 bao gồm khoai tây tươi hoặc ướp lạnh (bao gồm cả loại dùng để trồng và loại khác). Khoai tây tươi là khoai tây chưa qua hấp, chiên, sấy khô hoặc chế biến sâu, chỉ qua rửa, gọt vỏ hoặc cắt lát và vẫn giữ trạng thái tươi. Khoai tây dùng để trồng phải đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật và giống cụ thể. Nhóm này được phân chia theo mục đích sử dụng thành loại dùng để trồng (0701.10) và loại khác (0701.90). Lưu ý: khoai tây đông lạnh thuộc 0710, tinh bột khoai tây thuộc 1108, các sản phẩm chế biến chín như lát khoai tây thuộc 2005. Mã 070190 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu '07' đại diện cho Chương 07 (rau ăn được, rễ và củ). Chữ số thứ 3-4 '01' đại diện cho nhóm 0701 (khoai tây tươi hoặc ướp lạnh). Chữ số thứ 5-6 '90' đại diện cho phân nhóm 0701.90, tức là khoai tây tươi hoặc ướp lạnh khác ngoài khoai tây dùng để trồng (0701.10). Do đó, 070190 đặc biệt chỉ khoai tây tươi không dùng để trồng, bao gồm khoai tây dùng để ăn trực tiếp hoặc chế biến. Nếu dùng để trồng, phải phân loại vào 070110. Phân nhóm này trong phân loại HS thuộc nông sản cơ bản, hải quan các nước thường quan tâm đến kiểm dịch thực vật và xuất xứ. Mặt hàng này là khoai tây tươi, chưa qua đông lạnh, sấy khô hoặc chế biến sâu, và không dùng để trồng, do đó phân loại vào 070190. Nếu dùng để trồng thì phân loại vào 070110; nếu qua đông lạnh thì phân loại vào 071010; nếu qua hấp, chiên hoặc chế biến thì phân loại vào Chương 20 (như 200520). Ngoài ra, tinh bột khoai tây thuộc 1108, bột mịn khoai tây thuộc 1105. Khi phân loại cần chú trọng đánh giá mức độ chế biến và mục đích sử dụng.
Chương
Chương 07 bao gồm rau ăn được, rễ và củ, bao gồm rau tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời. Chương này không bao gồm một số loại quả thuộc phân loại thực vật (như cà chua, dưa chuột thuộc Chương 07, trong khi dưa ngọt thuộc Chương 08), cũng không bao gồm rau làm thức ăn chăn nuôi (như củ cải đường làm thức ăn chăn nuôi thuộc Chương 12). Các mặt hàng chính bao gồm khoai tây, hành tây, tỏi, bắp cải, cà rốt, nấm, v.v. Hàng hóa của chương này là nông sản quan trọng trong thương mại quốc tế, khi phân loại cần chú ý đến mức độ chế biến (như chỉ qua xử lý bảo quản đơn giản vẫn thuộc chương này, chế biến sâu có thể thuộc Chương 20).
Nhóm
Nhóm 0701 bao gồm khoai tây tươi hoặc ướp lạnh (bao gồm cả loại dùng để trồng và loại khác). Khoai tây tươi là khoai tây chưa qua hấp, chiên, sấy khô hoặc chế biến sâu, chỉ qua rửa, gọt vỏ hoặc cắt lát và vẫn giữ trạng thái tươi. Khoai tây dùng để trồng phải đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật và giống cụ thể. Nhóm này được phân chia theo mục đích sử dụng thành loại dùng để trồng (0701.10) và loại khác (0701.90). Lưu ý: khoai tây đông lạnh thuộc 0710, tinh bột khoai tây thuộc 1108, các sản phẩm chế biến chín như lát khoai tây thuộc 2005.
Phân tích từng chữ số
Mã 070190 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu '07' đại diện cho Chương 07 (rau ăn được, rễ và củ). Chữ số thứ 3-4 '01' đại diện cho nhóm 0701 (khoai tây tươi hoặc ướp lạnh). Chữ số thứ 5-6 '90' đại diện cho phân nhóm 0701.90, tức là khoai tây tươi hoặc ướp lạnh khác ngoài khoai tây dùng để trồng (0701.10). Do đó, 070190 đặc biệt chỉ khoai tây tươi không dùng để trồng, bao gồm khoai tây dùng để ăn trực tiếp hoặc chế biến. Nếu dùng để trồng, phải phân loại vào 070110. Phân nhóm này trong phân loại HS thuộc nông sản cơ bản, hải quan các nước thường quan tâm đến kiểm dịch thực vật và xuất xứ.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là khoai tây tươi, chưa qua đông lạnh, sấy khô hoặc chế biến sâu, và không dùng để trồng, do đó phân loại vào 070190. Nếu dùng để trồng thì phân loại vào 070110; nếu qua đông lạnh thì phân loại vào 071010; nếu qua hấp, chiên hoặc chế biến thì phân loại vào Chương 20 (như 200520). Ngoài ra, tinh bột khoai tây thuộc 1108, bột mịn khoai tây thuộc 1105. Khi phân loại cần chú trọng đánh giá mức độ chế biến và mục đích sử dụng.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi rõ 'khoai tây tươi' hoặc 'khoai tây tươi', và nêu rõ có dùng để trồng hay không. Loại nhãn hiệu: Ghi nhãn hiệu hàng hóa, nếu không có nhãn hiệu ghi 'không'. Dùng cho thống kê hải quan và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: Nếu xuất khẩu đến quốc gia có hiệp định thương mại tự do, cần ghi rõ có được hưởng thuế quan ưu đãi hay không, như 'được hưởng' hoặc 'không được hưởng'. Mục đích sử dụng: Ghi mục đích sử dụng của khoai tây, như 'ăn', 'chế biến', 'trồng' v.v. Loại dùng để trồng cần cung cấp chứng nhận liên quan. Trạng thái: Ghi trạng thái hàng hóa, như 'tươi', 'ướp lạnh'. Khoai tây tươi thường ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh. Quy cách: Ghi quy cách của khoai tây, như đường kính, trọng lượng, giúp hải quan kiểm tra và thống kê. Xuất xứ: Ghi quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của khoai tây, ảnh hưởng đến thuế quan và quản lý thương mại. Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Khoai tây tươi (không dùng để trồng)
Loại nhãn hiệu: Không nhãn hiệu
Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: Không được hưởng
Mục đích sử dụng: Ăn
Trạng thái: Tươi
Quy cách: Đường kính ≥50mm
Xuất xứ: Trung Quốc
Mã HS: 070190
Số lượng: 1000 kg
Đơn giá: 0.5 USD/kg
Tổng giá: 500 USD
Ghi chú: Không Nhầm lẫn phân loại khoai tây dùng để trồng vào 070190, thực tế phải vào 070110, cần cung cấp chứng nhận dùng để trồng. Khai báo sai khoai tây ướp lạnh thành khoai tây tươi, nhưng cả hai đều thuộc 070190, không ảnh hưởng phân loại, nhưng ảnh hưởng kiểm dịch. Bỏ qua loại nhãn hiệu và tình trạng ưu đãi xuất khẩu, dẫn đến tờ khai bị trả lại hoặc không được hưởng ưu đãi.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi rõ 'khoai tây tươi' hoặc 'khoai tây tươi', và nêu rõ có dùng để trồng hay không.
⚠️ Khai báo sai 'khoai tây dùng để trồng' thành 'khoai tây tươi', dẫn đến phân loại sai.
Loại nhãn hiệu
Ghi nhãn hiệu hàng hóa, nếu không có nhãn hiệu ghi 'không'. Dùng cho thống kê hải quan và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
⚠️ Bỏ qua loại nhãn hiệu, hoặc ghi không chính xác, như ghi 'không nhãn hiệu' thành 'khác'.
Tình trạng ưu đãi xuất khẩu
Nếu xuất khẩu đến quốc gia có hiệp định thương mại tự do, cần ghi rõ có được hưởng thuế quan ưu đãi hay không, như 'được hưởng' hoặc 'không được hưởng'.
⚠️ Không ghi theo tình hình thương mại thực tế, dẫn đến không được hưởng ưu đãi hoặc vi phạm.
Mục đích sử dụng
Ghi mục đích sử dụng của khoai tây, như 'ăn', 'chế biến', 'trồng' v.v. Loại dùng để trồng cần cung cấp chứng nhận liên quan.
⚠️ Khai báo sai khoai tây chế biến thành loại dùng để trồng, hoặc không phân biệt ăn và chế biến.
Trạng thái
Ghi trạng thái hàng hóa, như 'tươi', 'ướp lạnh'. Khoai tây tươi thường ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh.
⚠️ Khai báo sai khoai tây đông lạnh thành khoai tây tươi, dẫn đến phân loại sai.
Quy cách
Ghi quy cách của khoai tây, như đường kính, trọng lượng, giúp hải quan kiểm tra và thống kê.
⚠️ Quy cách ghi không đầy đủ hoặc không phù hợp với thực tế.
Xuất xứ
Ghi quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của khoai tây, ảnh hưởng đến thuế quan và quản lý thương mại.
⚠️ Khai báo xuất xứ không trung thực, như khai báo xuất xứ không ưu đãi thành xuất xứ ưu đãi.
Ví dụ: Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Khoai tây tươi (không dùng để trồng)
Loại nhãn hiệu: Không nhãn hiệu
Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: Không được hưởng
Mục đích sử dụng: Ăn
Trạng thái: Tươi
Quy cách: Đường kính ≥50mm
Xuất xứ: Trung Quốc
Mã HS: 070190
Số lượng: 1000 kg
Đơn giá: 0.5 USD/kg
Tổng giá: 500 USD
Ghi chú: Không
Lỗi thường gặp:
Nhầm lẫn phân loại khoai tây dùng để trồng vào 070190, thực tế phải vào 070110, cần cung cấp chứng nhận dùng để trồng.
Khai báo sai khoai tây ướp lạnh thành khoai tây tươi, nhưng cả hai đều thuộc 070190, không ảnh hưởng phân loại, nhưng ảnh hưởng kiểm dịch.
Bỏ qua loại nhãn hiệu và tình trạng ưu đãi xuất khẩu, dẫn đến tờ khai bị trả lại hoặc không được hưởng ưu đãi.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là 'Biểu thuế xuất nhập khẩu' và 'Chú giải HS'. Khoai tây tươi thuộc 0701, vì là rau ăn được và chưa qua chế biến sâu. Phân nhóm 070190 áp dụng cho khoai tây tươi không dùng để trồng. Nếu dùng để trồng, thuộc 070110. Khi đánh giá cần chú ý: 1) Mức độ chế biến: chỉ qua rửa, gọt vỏ, cắt lát vẫn thuộc 0701; 2) Trạng thái: tươi hoặc ướp lạnh thuộc 0701, đông lạnh thuộc 0710, sấy khô thuộc 0712; 3) Mục đích: dùng để trồng phải đáp ứng tiêu chuẩn cụ thể. Ngoài ra, cần tham khảo 'Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa' và các thông báo liên quan của Tổng cục Hải quan. 070110 Khoai tây dùng để trồng: 070110 là khoai tây dùng để trồng, phải đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật và giống, thường dùng để trồng; 070190 là loại không dùng để trồng, dùng để ăn hoặc chế biến. 071010 Khoai tây đông lạnh: 071010 là khoai tây đông lạnh, bất kể đã hấp hay chưa, đều thuộc mã này; 070190 là tươi hoặc ướp lạnh, chưa đông lạnh. 071290 Khoai tây khô: 071290 là khoai tây sấy khô, bao gồm lát khoai tây khử nước, nhưng chưa qua chế biến thêm; 070190 là tươi. 200520 Sản phẩm chín như lát khoai tây: 200520 là lát khoai tây, khoai tây chiên đã qua chiên, nướng hoặc chế biến chín; 070190 là khoai tây tươi, chưa chín. 110510 Bột mịn khoai tây: 110510 là bột mịn, bột thô khoai tây, được nghiền từ khoai tây; 070190 là khoai tây tươi, chưa nghiền. Có dùng để trồng không? Nếu có, thuộc 070110. Có qua đông lạnh không? Nếu có, thuộc 0710. Có qua sấy khô không? Nếu có, thuộc 0712. Có qua chế biến chín hoặc chế biến sâu không? Nếu có, thuộc Chương 20. Chỉ là tươi hoặc ướp lạnh? Nếu có, thuộc 070190.
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là 'Biểu thuế xuất nhập khẩu' và 'Chú giải HS'. Khoai tây tươi thuộc 0701, vì là rau ăn được và chưa qua chế biến sâu. Phân nhóm 070190 áp dụng cho khoai tây tươi không dùng để trồng. Nếu dùng để trồng, thuộc 070110. Khi đánh giá cần chú ý: 1) Mức độ chế biến: chỉ qua rửa, gọt vỏ, cắt lát vẫn thuộc 0701; 2) Trạng thái: tươi hoặc ướp lạnh thuộc 0701, đông lạnh thuộc 0710, sấy khô thuộc 0712; 3) Mục đích: dùng để trồng phải đáp ứng tiêu chuẩn cụ thể. Ngoài ra, cần tham khảo 'Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa' và các thông báo liên quan của Tổng cục Hải quan.
Mã dễ nhầm:
070110 - Khoai tây dùng để trồng
070110 là khoai tây dùng để trồng, phải đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật và giống, thường dùng để trồng; 070190 là loại không dùng để trồng, dùng để ăn hoặc chế biến.
071010 - Khoai tây đông lạnh
071010 là khoai tây đông lạnh, bất kể đã hấp hay chưa, đều thuộc mã này; 070190 là tươi hoặc ướp lạnh, chưa đông lạnh.
071290 - Khoai tây khô
071290 là khoai tây sấy khô, bao gồm lát khoai tây khử nước, nhưng chưa qua chế biến thêm; 070190 là tươi.
200520 - Sản phẩm chín như lát khoai tây
200520 là lát khoai tây, khoai tây chiên đã qua chiên, nướng hoặc chế biến chín; 070190 là khoai tây tươi, chưa chín.
110510 - Bột mịn khoai tây
110510 là bột mịn, bột thô khoai tây, được nghiền từ khoai tây; 070190 là khoai tây tươi, chưa nghiền.
Tự kiểm tra:
✓ Có dùng để trồng không? Nếu có, thuộc 070110.
✓ Có qua đông lạnh không? Nếu có, thuộc 0710.
✓ Có qua sấy khô không? Nếu có, thuộc 0712.
✓ Có qua chế biến chín hoặc chế biến sâu không? Nếu có, thuộc Chương 20.
✓ Chỉ là tươi hoặc ướp lạnh? Nếu có, thuộc 070190.
❓ Câu hỏi thường gặp
Khoai tây tươi và khoai tây dùng để trồng khác nhau như thế nào về mã HS? Khoai tây tươi nếu không dùng để trồng thuộc 070190; nếu dùng để trồng thuộc 070110. Khoai tây dùng để trồng phải đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật và giống cụ thể, thường dùng để trồng, trong khi khoai tây tươi chủ yếu dùng để ăn hoặc chế biến. Khi khai báo cần cung cấp chứng nhận mục đích sử dụng, như dùng để trồng cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Khoai tây ướp lạnh nên phân loại vào mã HS nào? Khoai tây ướp lạnh vẫn thuộc khoai tây tươi hoặc ướp lạnh, phân loại vào 070190. Tuy nhiên cần lưu ý, nếu qua xử lý đông lạnh, phải phân loại vào 071010. Ướp lạnh và tươi không khác nhau về mã HS, nhưng yêu cầu kiểm dịch có thể khác. Làm thế nào để xác định khoai tây đã qua chế biến sâu? Chế biến sâu là các xử lý như hấp, chiên, nướng, ép phồng làm thay đổi đặc tính cơ bản của sản phẩm. Nếu chỉ qua rửa, gọt vỏ, cắt lát đơn giản, vẫn thuộc 0701; nếu qua chiên hoặc chế biến chín, thuộc 200520; nếu làm thành tinh bột, thuộc 1108. Xuất khẩu khoai tây tươi sang các nước ASEAN có được hưởng thuế quan ưu đãi không? Nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại Tự do Trung Quốc - ASEAN, có thể xin thuế quan ưu đãi. Cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ (như FORM E), và đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu vận chuyển trực tiếp. Thuế suất cụ thể cần tra cứu bảng thuế suất hiệp định mới nhất. Trong các yếu tố khai báo khoai tây tươi, loại nhãn hiệu ghi như thế nào? Loại nhãn hiệu chỉ nhãn hiệu hàng hóa, như 'không nhãn hiệu', 'khác' hoặc tên nhãn hiệu cụ thể. Nếu không có nhãn hiệu, ghi 'không nhãn hiệu'; nếu là gia công, ghi 'khác'. Loại nhãn hiệu ảnh hưởng đến thống kê hải quan và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, cần khai báo trung thực. Mã HS của khoai tây tươi được áp dụng như thế nào trong thương mại điện tử xuyên biên giới? Xuất khẩu bán lẻ khoai tây tươi qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần khai báo theo 070190, và đáp ứng yêu cầu kiểm dịch xuất khẩu. Gửi bưu phẩm cá nhân hoặc mang theo cần chú ý giới hạn số lượng. Nhập khẩu khoai tây tươi qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần xác nhận quốc gia được phép và yêu cầu kiểm dịch. Mã HS của khoai tây tươi và tinh bột khoai tây khác nhau như thế nào? Khoai tây tươi thuộc 070190, trong khi tinh bột khoai tây thuộc 1108.1300. Tinh bột là chất chiết xuất, mức độ chế biến cao, thuộc Chương 11. Khi phân loại cần dựa trên trạng thái chế biến. Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu khoai tây tươi? Có thể tra cứu 'Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa' hoặc trang web Tổng cục Hải quan. Thuế suất khác nhau tùy theo quốc gia xuất xứ, hiệp định thương mại, như thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định. Đề nghị sử dụng công cụ tra cứu biểu thuế hải quan hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan.
Q: Khoai tây tươi và khoai tây dùng để trồng khác nhau như thế nào về mã HS?
A: Khoai tây tươi nếu không dùng để trồng thuộc 070190; nếu dùng để trồng thuộc 070110. Khoai tây dùng để trồng phải đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật và giống cụ thể, thường dùng để trồng, trong khi khoai tây tươi chủ yếu dùng để ăn hoặc chế biến. Khi khai báo cần cung cấp chứng nhận mục đích sử dụng, như dùng để trồng cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch.
Q: Khoai tây ướp lạnh nên phân loại vào mã HS nào?
A: Khoai tây ướp lạnh vẫn thuộc khoai tây tươi hoặc ướp lạnh, phân loại vào 070190. Tuy nhiên cần lưu ý, nếu qua xử lý đông lạnh, phải phân loại vào 071010. Ướp lạnh và tươi không khác nhau về mã HS, nhưng yêu cầu kiểm dịch có thể khác.
Q: Làm thế nào để xác định khoai tây đã qua chế biến sâu?
A: Chế biến sâu là các xử lý như hấp, chiên, nướng, ép phồng làm thay đổi đặc tính cơ bản của sản phẩm. Nếu chỉ qua rửa, gọt vỏ, cắt lát đơn giản, vẫn thuộc 0701; nếu qua chiên hoặc chế biến chín, thuộc 200520; nếu làm thành tinh bột, thuộc 1108.
Q: Xuất khẩu khoai tây tươi sang các nước ASEAN có được hưởng thuế quan ưu đãi không?
A: Nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại Tự do Trung Quốc - ASEAN, có thể xin thuế quan ưu đãi. Cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ (như FORM E), và đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu vận chuyển trực tiếp. Thuế suất cụ thể cần tra cứu bảng thuế suất hiệp định mới nhất.
Q: Trong các yếu tố khai báo khoai tây tươi, loại nhãn hiệu ghi như thế nào?
A: Loại nhãn hiệu chỉ nhãn hiệu hàng hóa, như 'không nhãn hiệu', 'khác' hoặc tên nhãn hiệu cụ thể. Nếu không có nhãn hiệu, ghi 'không nhãn hiệu'; nếu là gia công, ghi 'khác'. Loại nhãn hiệu ảnh hưởng đến thống kê hải quan và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, cần khai báo trung thực.
Q: Mã HS của khoai tây tươi được áp dụng như thế nào trong thương mại điện tử xuyên biên giới?
A: Xuất khẩu bán lẻ khoai tây tươi qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần khai báo theo 070190, và đáp ứng yêu cầu kiểm dịch xuất khẩu. Gửi bưu phẩm cá nhân hoặc mang theo cần chú ý giới hạn số lượng. Nhập khẩu khoai tây tươi qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần xác nhận quốc gia được phép và yêu cầu kiểm dịch.
Q: Mã HS của khoai tây tươi và tinh bột khoai tây khác nhau như thế nào?
A: Khoai tây tươi thuộc 070190, trong khi tinh bột khoai tây thuộc 1108.1300. Tinh bột là chất chiết xuất, mức độ chế biến cao, thuộc Chương 11. Khi phân loại cần dựa trên trạng thái chế biến.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu khoai tây tươi?
A: Có thể tra cứu 'Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa' hoặc trang web Tổng cục Hải quan. Thuế suất khác nhau tùy theo quốc gia xuất xứ, hiệp định thương mại, như thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định. Đề nghị sử dụng công cụ tra cứu biểu thuế hải quan hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.