Mã HS: 070110
Khoai tây giống
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 07 bao gồm rau ăn được, rễ và củ, bao gồm các loại rau tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời. Chương này chủ yếu được chia thành hai loại lớn: loại thứ nhất là rau tươi hoặc ướp lạnh (mã số 0701-0709), loại thứ hai là rau đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời (mã số 0710-0714). Ngoài ra, còn bao gồm một số loại củ rễ cụ thể như sắn, khoai lang, v.v. (mã số 0714). Hàng hóa của chương này là nông sản quan trọng trong thương mại quốc tế, liên quan đến hạn ngạch thuế quan, kiểm dịch và các điều kiện quản lý phức tạp khác.
Nhóm
Mã số 0701 bao gồm khoai tây tươi hoặc ướp lạnh, bao gồm cả loại dùng để trồng và không dùng để trồng. Khoai tây giống dùng để trồng chỉ khoai tây giống dùng để trồng trọt, nhân giống, thường được xử lý loại bỏ virus, có độ thuần chủng giống và tiêu chuẩn sức khỏe cụ thể. Khoai tây không dùng để trồng thì dùng để ăn hoặc chế biến. Dưới mã số này được phân chia theo mục đích sử dụng, khoai tây giống dùng để trồng thuộc phân nhóm 0701.10, các loại khác thuộc 0701.90. Thương mại quốc tế khoai tây giống dùng để trồng chịu sự quản lý nghiêm ngặt của quy định kiểm dịch thực vật, nhiều quốc gia yêu cầu nước xuất khẩu cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật chính thức.
Phân tích từng chữ số
Mã HS 070110 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu 07 đại diện cho Chương 07 (rau ăn được, rễ và củ), bao gồm tất cả các loại rau ăn được. Chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện cho mã số 0701 (khoai tây tươi hoặc ướp lạnh), bao gồm cả loại dùng để trồng và không dùng để trồng. Chữ số thứ 5-6 là 10 đại diện cho phân nhóm 0701.10 (khoai tây giống dùng để trồng), chỉ cụ thể khoai tây giống dùng để trồng trọt. Dưới phân nhóm này không được phân chia thêm, nhưng theo quy định hải quan của các quốc gia, có thể cần khai báo thêm về giống, quy cách, v.v. Tiêu chí cốt lõi để xác định khoai tây giống dùng để trồng là mục đích sử dụng để nhân giống, chứ không phải để tiêu dùng trực tiếp.
Căn cứ phân loại
Khoai tây giống dùng để trồng được phân loại vào 070110 chứ không phải 070190, điểm mấu chốt là mục đích sử dụng để trồng trọt nhân giống. 070190 là khoai tây tươi hoặc ướp lạnh khác (không dùng để trồng), dùng để ăn hoặc chế biến. Hai loại này có thể khác nhau về kiểm dịch và ưu đãi thuế quan. Khoai tây giống dùng để trồng thường cần đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe thực vật nghiêm ngặt hơn, như không có sâu bệnh cụ thể. Nếu khoai tây tuy là tươi hoặc ướp lạnh nhưng không rõ ràng là dùng để trồng, thì được phân loại vào 070190. Ngoài ra, khoai tây đông lạnh (071010) hoặc hạt giống khoai tây dùng để trồng (1209) cũng dễ bị nhầm lẫn, nhưng 070110 chỉ áp dụng cho củ giống dùng để trồng tươi hoặc ướp lạnh.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Khai báo tên hàng hóa, nên ghi rõ "khoai tây giống dùng để trồng" hoặc "khoai tây giống", tránh chỉ ghi "khoai tây".
⚠️ Khai báo sai là "khoai tây tươi" hoặc "khoai tây", không thể hiện mục đích dùng để trồng.
Mục đích sử dụng
Khai báo rõ ràng là "dùng để trồng" hoặc "dùng để trồng trọt", để phân biệt với mục đích ăn hoặc chế biến.
⚠️ Bỏ sót mục đích sử dụng hoặc khai báo sai là "để ăn".
Trạng thái
Khai báo là "tươi" hoặc "ướp lạnh", khoai tây giống dùng để trồng thường ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh.
⚠️ Khai báo sai là "đông lạnh" hoặc "khô", dẫn đến phân loại sai.
Giống
Khai báo tên giống cụ thể, như "Atlantic", "Shepody", v.v., giúp kiểm dịch và xác định thuế quan.
⚠️ Không khai báo giống hoặc sử dụng tên chung chung.
Quy cách
Khai báo kích thước củ giống, như phạm vi đường kính, trọng lượng, v.v., thường được biểu thị bằng gam hoặc milimét.
⚠️ Mô tả quy cách không rõ ràng, như chỉ ghi "lớn" hoặc "nhỏ".
Xuất xứ
Khai báo khu vực trồng trọt hoặc sản xuất, chính xác đến quốc gia, tỉnh/bang, dùng để đánh giá rủi ro kiểm dịch.
⚠️ Chỉ khai báo quốc gia, không chi tiết đến khu vực sản xuất cụ thể.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi "không".
⚠️ Nhầm lẫn thương hiệu với nhà sản xuất, hoặc bỏ sót.
Quy cách đóng gói
Khai báo phương thức đóng gói và trọng lượng hoặc số lượng mỗi kiện, như "25kg/túi", "1000 củ/thùng".
⚠️ Mô tả đóng gói không đầy đủ, như chỉ ghi "đóng túi".
Ví dụ:
Tên hàng: Khoai tây giống dùng để trồng (củ giống); Mục đích sử dụng: dùng để trồng; Trạng thái: tươi; Giống: Atlantic; Quy cách: đường kính 30-50mm, trọng lượng đơn 50-80g; Xuất xứ: tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc; Thương hiệu: không; Quy cách đóng gói: 25kg/túi, tổng 1000 túi. Ghi chú: Kèm giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phán định cốt lõi để phân loại là mục đích sử dụng và trạng thái của hàng hóa. Khoai tây giống dùng để trồng phải đáp ứng: 1) tươi hoặc ướp lạnh; 2) dùng để trồng trọt nhân giống; 3) thường có đặc điểm củ giống (như loại bỏ virus, kích thước cụ thể). Theo "Biểu thuế xuất nhập khẩu", phân nhóm 0701.10 rõ ràng là khoai tây giống dùng để trồng. Nếu là đông lạnh (0710.10) hoặc khô (0712.90), thì thuộc mã số khác. Ngoài ra, nếu củ giống đã qua chế biến thêm (như cắt khối, phủ lớp), vẫn có thể thuộc 0701.10, nhưng cần phán định theo mức độ chế biến. Quyết định phân loại liên quan của Tổng cục Hải quan nhấn mạnh, việc phán định khoai tây giống dùng để trồng dựa trên mục đích sử dụng thực tế, doanh nghiệp cần cung cấp bằng chứng (như hợp đồng, nhãn).
Mã dễ nhầm:
070190 - Khoai tây tươi hoặc ướp lạnh khác
070190 là khoai tây không dùng để trồng, dùng để ăn hoặc chế biến. Sự khác biệt nằm ở mục đích sử dụng: dùng để trồng là để nhân giống, không dùng để trồng là để tiêu dùng. Khi khai báo cần rõ ràng mục đích sử dụng, nếu không có thể bị phân loại vào mã này.
071010 - Khoai tây đông lạnh
071010 là khoai tây đông lạnh, bất kể có dùng để trồng hay không. Khoai tây giống dùng để trồng nếu đông lạnh, thì thuộc 071010, nhưng đông lạnh sẽ phá hủy hoạt tính của củ giống, thực tế sẽ không được dùng làm giống.
071290 - Rau khô khác và hỗn hợp rau
071290 bao gồm khoai tây khô, nhưng khoai tây giống dùng để trồng thường không được làm khô. Nếu làm khô thì thuộc 071290, và không còn giá trị làm giống.
120991 - Hạt giống rau
120991 là hạt giống rau, dùng để gieo trồng. Củ giống khoai tây là củ, không phải hạt, do đó thuộc 070110. Nhưng nếu là hạt giống khoai tây (hạt thật), thì thuộc 120991.
060110 - Củ, thân củ, v.v. đang ngủ
060110 bao gồm củ đang ngủ, nhưng chủ yếu dùng để trang trí hoặc trồng trọt. Củ giống khoai tây tuy là củ, nhưng thuộc chương rau ăn được, do đó thuộc 070110.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Khoai tây giống dùng để trồng và khoai tây ăn thông thường khác nhau như thế nào về mã HS?
A: Khoai tây giống dùng để trồng thuộc 070110, khoai tây ăn thông thường thuộc 070190. Sự khác biệt chính nằm ở mục đích sử dụng: dùng để trồng là để nhân giống, để ăn là để tiêu dùng. Khi khai báo cần cung cấp chứng minh mục đích sử dụng, như hợp đồng hoặc nhãn. Hải quan sẽ phán định phân loại dựa trên mục đích sử dụng thực tế và thông tin khai báo.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất thuế nhập khẩu khoai tây giống dùng để trồng?
A: Thuế suất thuế nhập khẩu cần được xác định dựa trên quốc gia đích và quốc gia xuất xứ. Có thể tra cứu qua trang web hải quan quốc gia đích, hệ thống tra cứu thuế suất hiệp định thương mại tự do hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, nên dựa trên dữ liệu chính thức mới nhất. Ngoài ra, khoai tây giống dùng để trồng có thể được hưởng hạn ngạch thuế quan hoặc thuế suất ưu đãi.
Q: Xuất khẩu khoai tây giống dùng để trồng cần những giấy chứng nhận kiểm dịch nào?
A: Thường cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật chính thức của nước xuất khẩu, chứng minh củ giống không có sâu bệnh cụ thể. Một số quốc gia còn yêu cầu cung cấp chứng nhận loại bỏ virus, chứng nhận độ thuần chủng giống, v.v. Nước nhập khẩu có thể yêu cầu xử lý phê duyệt kiểm dịch trước. Nên xác nhận yêu cầu cụ thể với hải quan và cơ quan kiểm dịch địa phương.
Q: Khoai tây giống dùng để trồng có thể phân loại vào 120991 hạt giống rau không?
A: Không thể. 120991 là hạt giống rau (hạt thật), trong khi củ giống khoai tây là củ, thuộc cơ quan sinh sản dinh dưỡng. Do đó khoai tây giống dùng để trồng thuộc 070110. Nhưng hạt thật của khoai tây (dùng để lai tạo giống) có thể thuộc 120991.
Q: Nếu khoai tây giống dùng để trồng bị đông lạnh, nên phân loại vào mã nào?
A: Khoai tây đông lạnh thuộc 071010, bất kể có dùng để trồng hay không. Vì đông lạnh sẽ phá hủy hoạt tính của củ giống, làm mất giá trị làm giống, do đó không còn thuộc 070110. Nhưng trong thương mại thực tế, củ giống thường không bị đông lạnh.
Q: Khi khai báo khoai tây giống dùng để trồng, những lỗi thường gặp là gì?
A: Các lỗi thường gặp bao gồm: không khai báo mục đích sử dụng, giống quy cách không đầy đủ, xuất xứ không chính xác, mô tả đóng gói mơ hồ, v.v. Những điều này có thể dẫn đến phân loại sai, chậm thông quan hoặc bị xử phạt. Nên điền theo đúng các yếu tố khai báo và kèm theo tài liệu chứng minh liên quan.
Q: Làm thế nào để xin hạn ngạch thuế quan cho khoai tây giống dùng để trồng?
A: Một số quốc gia áp dụng quản lý hạn ngạch thuế quan đối với khoai tây giống dùng để trồng. Nhà nhập khẩu cần xin hạn ngạch từ cơ quan chủ quản, cung cấp hợp đồng nhập khẩu, chứng nhận dùng để trồng, v.v. Thuế suất trong hạn ngạch thường thấp hơn, ngoài hạn ngạch cao hơn. Quy trình và điều kiện xin cụ thể cần tư vấn hải quan hoặc cơ quan nông nghiệp nước đích.
Q: Bán khoai tây giống dùng để trồng qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý gì?
A: Bán khoai tây giống dùng để trồng qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần tuân thủ quy định kiểm dịch thực vật, thường không cho phép cá nhân gửi củ giống qua bưu điện. Doanh nghiệp cần có tư cách xuất nhập khẩu, xử lý phê duyệt kiểm dịch, và đảm bảo đóng gói và nhãn đáp ứng yêu cầu. Nên tìm hiểu trước điều kiện nhập khẩu của nước đích, tránh bị trả lại hoặc tiêu hủy.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.