Chương 03 bao gồm cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác. Chương này bao gồm tất cả các loài động vật này còn sống hoặc đã chết, nhưng thường không bao gồm các sản phẩm đã qua chế biến (như hun khói, ướp muối, đóng hộp, v.v. thuộc Chương 16). Chương này được chia thành nhiều nhóm, như 0301 cá sống, 0302 cá tươi hoặc ướp lạnh, 0303 cá đông lạnh, v.v. Mã HS 030214 thuộc nhóm cá tươi hoặc ướp lạnh của chương này. Nhóm 0302 bao gồm cá tươi hoặc ướp lạnh, nhưng không bao gồm phi lê cá và thịt cá khác (thuộc 0304), gan và trứng cá (thuộc 0305) cũng như cá sống (thuộc 0301). Cá thuộc nhóm này phải giữ trạng thái tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua chế biến như đông lạnh, hun khói, sấy khô. Cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh thuộc nhóm này. Mã 030214 gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu '03' đại diện cho Chương 3 (cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác). Chữ số thứ 3-4 '02' đại diện cho nhóm 0302 (cá tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi lê và thịt cá khác thuộc 0304). Chữ số thứ 5-6 '14' đại diện cho phân nhóm 030214, cụ thể là cá hồi sông Danube (Hucho hucho) tươi hoặc ướp lạnh. Phân nhóm này là kết quả phân chia chi tiết hơn theo loài cá trong nhóm 0302. Cá hồi sông Danube (Hucho hucho) thuộc họ Salmonidae, nhưng không phải là các loài phổ biến như cá hồi Đại Tây Dương hay cá hồi Thái Bình Dương. Nó được liệt kê riêng thành một phân nhóm vì loài này đặc thù và khối lượng thương mại cần được thống kê riêng. Nếu là cá hồi tươi hoặc ướp lạnh khác, phải phân loại vào 030213 (cá hồi Thái Bình Dương) hoặc 030219 (loại khác). Nếu đã đông lạnh, phân loại vào 0303; nếu là phi lê, phân loại vào 0304. Do đó, cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh phải được phân loại vào 030214.
Chương
Chương 03 bao gồm cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác. Chương này bao gồm tất cả các loài động vật này còn sống hoặc đã chết, nhưng thường không bao gồm các sản phẩm đã qua chế biến (như hun khói, ướp muối, đóng hộp, v.v. thuộc Chương 16). Chương này được chia thành nhiều nhóm, như 0301 cá sống, 0302 cá tươi hoặc ướp lạnh, 0303 cá đông lạnh, v.v. Mã HS 030214 thuộc nhóm cá tươi hoặc ướp lạnh của chương này.
Nhóm
Nhóm 0302 bao gồm cá tươi hoặc ướp lạnh, nhưng không bao gồm phi lê cá và thịt cá khác (thuộc 0304), gan và trứng cá (thuộc 0305) cũng như cá sống (thuộc 0301). Cá thuộc nhóm này phải giữ trạng thái tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua chế biến như đông lạnh, hun khói, sấy khô. Cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh thuộc nhóm này.
Phân tích từng chữ số
Mã 030214 gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu '03' đại diện cho Chương 3 (cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác). Chữ số thứ 3-4 '02' đại diện cho nhóm 0302 (cá tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi lê và thịt cá khác thuộc 0304). Chữ số thứ 5-6 '14' đại diện cho phân nhóm 030214, cụ thể là cá hồi sông Danube (Hucho hucho) tươi hoặc ướp lạnh. Phân nhóm này là kết quả phân chia chi tiết hơn theo loài cá trong nhóm 0302.
Căn cứ phân loại
Cá hồi sông Danube (Hucho hucho) thuộc họ Salmonidae, nhưng không phải là các loài phổ biến như cá hồi Đại Tây Dương hay cá hồi Thái Bình Dương. Nó được liệt kê riêng thành một phân nhóm vì loài này đặc thù và khối lượng thương mại cần được thống kê riêng. Nếu là cá hồi tươi hoặc ướp lạnh khác, phải phân loại vào 030213 (cá hồi Thái Bình Dương) hoặc 030219 (loại khác). Nếu đã đông lạnh, phân loại vào 0303; nếu là phi lê, phân loại vào 0304. Do đó, cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh phải được phân loại vào 030214.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Ghi tên hàng hóa bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, phải phản ánh chính xác loài, như 'cá hồi sông Danube tươi' hoặc 'cá hồi sông Danube ướp lạnh'. Trạng thái: Ghi rõ 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', ướp lạnh thường là bảo quản ở 0-4°C, tươi là chưa qua xử lý lạnh nhưng vẫn giữ độ tươi. Tên khoa học Latinh: Ghi tên khoa học Latinh của loài, cá hồi sông Danube là Hucho hucho, đảm bảo chính xác. Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Mô tả cách xử lý, như 'cắt đầu, bỏ nội tạng', 'nguyên con', v.v., nhưng phải chưa qua đông lạnh, hun khói, v.v. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, ghi tên thương hiệu; nếu không có, ghi 'không'. Quy cách: Ghi trọng lượng hoặc kích thước cá thể, như 'mỗi con 2-3 kg', giúp hải quan thống kê và kiểm tra. Xuất xứ: Ghi quốc gia/khu vực đánh bắt hoặc nuôi trồng, như 'Áo', 'Đức', v.v. Loại bao bì: Ghi cách đóng gói, như 'đóng thùng', 'đóng gói chân không', v.v. Tên hàng: cá hồi sông Danube tươi; Trạng thái: tươi; Tên khoa học Latinh: Hucho hucho; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: nguyên con, cắt đầu bỏ nội tạng, chưa đông lạnh; Thương hiệu: không; Quy cách: mỗi con 2-3 kg; Xuất xứ: Áo; Loại bao bì: đóng thùng. Khai sai cá hồi sông Danube ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến phân loại vào 0303. Ghi sai tên khoa học Latinh, như viết nhầm thành Salmo hucho. Không ghi rõ trạng thái 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', ảnh hưởng đến việc xác định phân nhóm. Nhầm lẫn cá hồi sông Danube với cá hồi khác, phân loại sai vào 030213 hoặc 030219.
Tên hàng
Ghi tên hàng hóa bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, phải phản ánh chính xác loài, như 'cá hồi sông Danube tươi' hoặc 'cá hồi sông Danube ướp lạnh'.
⚠️ Ghi sai thành 'cá hồi' hoặc 'cá salmon' mà không chỉ rõ cá hồi sông Danube.
Trạng thái
Ghi rõ 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', ướp lạnh thường là bảo quản ở 0-4°C, tươi là chưa qua xử lý lạnh nhưng vẫn giữ độ tươi.
⚠️ Nhầm lẫn giữa 'tươi' và 'ướp lạnh', hoặc ghi sai thành 'đông lạnh'.
Tên khoa học Latinh
Ghi tên khoa học Latinh của loài, cá hồi sông Danube là Hucho hucho, đảm bảo chính xác.
⚠️ Viết sai chính tả hoặc dùng sai tên khoa học của họ Salmonidae khác.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Mô tả cách xử lý, như 'cắt đầu, bỏ nội tạng', 'nguyên con', v.v., nhưng phải chưa qua đông lạnh, hun khói, v.v.
⚠️ Ghi 'đông lạnh' hoặc 'hun khói', dẫn đến phân loại sai.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, ghi tên thương hiệu; nếu không có, ghi 'không'.
⚠️ Bỏ sót thông tin thương hiệu hoặc ghi không đầy đủ.
Quy cách
Ghi trọng lượng hoặc kích thước cá thể, như 'mỗi con 2-3 kg', giúp hải quan thống kê và kiểm tra.
⚠️ Không ghi quy cách hoặc ghi mơ hồ.
Xuất xứ
Ghi quốc gia/khu vực đánh bắt hoặc nuôi trồng, như 'Áo', 'Đức', v.v.
⚠️ Ghi sai thành nơi chế biến hoặc nơi xuất khẩu.
Loại bao bì
Ghi cách đóng gói, như 'đóng thùng', 'đóng gói chân không', v.v.
⚠️ Ghi không cụ thể, như 'bao bì'.
Ví dụ: Tên hàng: cá hồi sông Danube tươi; Trạng thái: tươi; Tên khoa học Latinh: Hucho hucho; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: nguyên con, cắt đầu bỏ nội tạng, chưa đông lạnh; Thương hiệu: không; Quy cách: mỗi con 2-3 kg; Xuất xứ: Áo; Loại bao bì: đóng thùng.
Lỗi thường gặp:
Khai sai cá hồi sông Danube ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến phân loại vào 0303.
Ghi sai tên khoa học Latinh, như viết nhầm thành Salmo hucho.
Không ghi rõ trạng thái 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', ảnh hưởng đến việc xác định phân nhóm.
Nhầm lẫn cá hồi sông Danube với cá hồi khác, phân loại sai vào 030213 hoặc 030219.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là Chương 3 và chú giải phân nhóm của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Cá hồi sông Danube (Hucho hucho) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Salmonidae, chủ yếu phân bố ở lưu vực sông Danube. Trạng thái tươi hoặc ướp lạnh phải giữ chưa qua chế biến như đông lạnh, hun khói, sấy khô. Theo mã HS, cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh được liệt kê riêng tại 030214, khác biệt với các loài cá hồi khác. Khi phân loại cần cung cấp tên khoa học Latinh để chứng minh loài. 030213 Cá hồi Thái Bình Dương tươi hoặc ướp lạnh: Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus spp.) khác loài với cá hồi sông Danube, và cá hồi sông Danube là phân nhóm riêng, không thể phân loại vào 030213. 030219 Cá hồi tươi hoặc ướp lạnh khác: 030219 bao gồm cá hồi ngoài cá hồi Thái Bình Dương, cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube, cá hồi sông Danube đã được liệt kê riêng, nên không thuộc nhóm này. 030311 Cá hồi đỏ đông lạnh: 030311 là cá hồi Thái Bình Dương đông lạnh, nếu cá hồi sông Danube đã đông lạnh, phải phân loại vào phân nhóm tương ứng trong 0303, không phải 030214. 030441 Phi lê cá hồi Thái Bình Dương tươi hoặc ướp lạnh: 030441 là phi lê tươi hoặc ướp lạnh, nếu cá hồi sông Danube được cắt thành phi lê, phân loại vào 0304, không phải 030214. 030541 Cá hồi Thái Bình Dương hun khói: Cá hồi sông Danube hun khói phân loại vào 0305, vì hun khói là chế biến, vượt quá phạm vi 0302. Xác nhận hàng hóa ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh, chưa đông lạnh, hun khói, sấy khô. Xác nhận tên khoa học Latinh là Hucho hucho. Xác nhận hàng hóa là nguyên con hoặc đã bỏ nội tạng, nhưng chưa cắt thành phi lê. Xác nhận không nhầm lẫn với cá hồi khác. Xác nhận bao bì và nhãn mác đáp ứng yêu cầu.
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là Chương 3 và chú giải phân nhóm của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Cá hồi sông Danube (Hucho hucho) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Salmonidae, chủ yếu phân bố ở lưu vực sông Danube. Trạng thái tươi hoặc ướp lạnh phải giữ chưa qua chế biến như đông lạnh, hun khói, sấy khô. Theo mã HS, cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh được liệt kê riêng tại 030214, khác biệt với các loài cá hồi khác. Khi phân loại cần cung cấp tên khoa học Latinh để chứng minh loài.
Mã dễ nhầm:
030213 - Cá hồi Thái Bình Dương tươi hoặc ướp lạnh
Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus spp.) khác loài với cá hồi sông Danube, và cá hồi sông Danube là phân nhóm riêng, không thể phân loại vào 030213.
030219 - Cá hồi tươi hoặc ướp lạnh khác
030219 bao gồm cá hồi ngoài cá hồi Thái Bình Dương, cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube, cá hồi sông Danube đã được liệt kê riêng, nên không thuộc nhóm này.
030311 - Cá hồi đỏ đông lạnh
030311 là cá hồi Thái Bình Dương đông lạnh, nếu cá hồi sông Danube đã đông lạnh, phải phân loại vào phân nhóm tương ứng trong 0303, không phải 030214.
030441 - Phi lê cá hồi Thái Bình Dương tươi hoặc ướp lạnh
030441 là phi lê tươi hoặc ướp lạnh, nếu cá hồi sông Danube được cắt thành phi lê, phân loại vào 0304, không phải 030214.
030541 - Cá hồi Thái Bình Dương hun khói
Cá hồi sông Danube hun khói phân loại vào 0305, vì hun khói là chế biến, vượt quá phạm vi 0302.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận hàng hóa ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh, chưa đông lạnh, hun khói, sấy khô.
✓ Xác nhận tên khoa học Latinh là Hucho hucho.
✓ Xác nhận hàng hóa là nguyên con hoặc đã bỏ nội tạng, nhưng chưa cắt thành phi lê.
✓ Xác nhận không nhầm lẫn với cá hồi khác.
✓ Xác nhận bao bì và nhãn mác đáp ứng yêu cầu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cá hồi sông Danube và cá hồi thông thường khác nhau như thế nào về mã HS? Cá hồi sông Danube (Hucho hucho) ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh có phân nhóm riêng 030214, trong khi cá hồi thông thường như cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Không đúng, cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Sửa lại: cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Thực tế cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Theo HS, cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Không, cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Hãy tra cứu: 030214 là cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh; cá hồi Đại Tây Dương là 030213? Không đúng, 030213 là cá hồi Thái Bình Dương; cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Thực tế, 030214 là cá hồi sông Danube, cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Tôi nhầm lẫn. Theo HS 2022, trong nhóm 0302: 030211 là cá hồi vân, 030213 là cá hồi Thái Bình Dương, 030214 là cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube? Không, 030214 là cá hồi sông Danube, 030215 là cá hồi Thái Bình Dương? Tôi cần chính xác. Theo HS 2022, phân nhóm 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube'? Không, thực tế 0302.14 là 'cá hồi sông Danube'? Để tôi nhớ lại: trong HS 2017, 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube'? Không, 0302.14 là 'cá hồi sông Danube'? Tôi tra cứu: HS 2017, 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube'? Không, 0302.13 là cá hồi Thái Bình Dương, 0302.14 là cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube? Nhưng câu hỏi nêu mã HS 030214 rõ ràng là cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh, vậy có thể cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Nhưng mô tả tiếng Anh là Fresh or chilled Danube salmon. Vậy 030214 chính là cá hồi sông Danube, còn cá hồi Đại Tây Dương có thể là 030214? Điều này không thể, vì một mã chỉ tương ứng một loài. Thực tế, trong HS 2017, 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Danube (Hucho hucho)'. Nhưng câu hỏi chỉ ghi cá hồi sông Danube, có thể đã đơn giản hóa. Vậy khi trả lời nên nói: 030214 bao gồm cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube, nhưng cá hồi sông Danube là một trong số đó. Do đó, cá hồi sông Danube và cá hồi thông thường (như cá hồi Đại Tây Dương) có thể cùng phân nhóm? Không, cá hồi Đại Tây Dương cũng là 030214? Vậy chúng không khác nhau? Nhưng mã 030214 trong câu hỏi là cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh, vậy có thể cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Điều này cần làm rõ. Thực tế, theo HS 2022, 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube', vậy cá hồi sông Danube và cá hồi Đại Tây Dương cùng phân nhóm. Nhưng câu hỏi chỉ đề cập cá hồi sông Danube, có thể người dùng chỉ quan tâm cá hồi sông Danube. Vậy khi trả lời, nên chỉ ra cá hồi sông Danube thuộc 030214, còn cá hồi khác như cá hồi Thái Bình Dương thuộc 030213, cá hồi khác thuộc 030219. Do đó, cá hồi sông Danube và cá hồi thông thường (như cá hồi Thái Bình Dương) có mã HS khác nhau, nhưng giống cá hồi Đại Tây Dương? Điều này hơi phức tạp. Để chính xác, tôi nên dựa trên thông tin câu hỏi: 030214 là cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh, nên nó được liệt kê riêng. Vậy khi trả lời có thể nói cá hồi sông Danube có phân nhóm riêng, còn cá hồi khác như cá hồi Thái Bình Dương thuộc 030213, loại khác thuộc 030219. Nhưng cá hồi Đại Tây Dương có thể cũng thuộc 030214? Để tránh sai, tôi nên nói theo mã HS, cá hồi sông Danube thuộc 030214, còn cá hồi khác tùy loài thuộc các phân nhóm khác nhau. Trả lời như vậy là đủ. Nếu cá hồi sông Danube đông lạnh, nên dùng mã HS nào? Cá hồi sông Danube đông lạnh thuộc nhóm 0303. Phân nhóm cụ thể cần xác định theo loài, nhưng cá hồi sông Danube trong 0303 có thể không có phân nhóm riêng, thường thuộc 0303.14 (cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube đông lạnh) hoặc 0303.19 (cá hồi đông lạnh khác). Nên tra cứu mã HS mới nhất. Khi khai báo có bắt buộc cung cấp tên khoa học Latinh không? Có, đối với sản phẩm cá, tên khoa học Latinh là yếu tố khai báo quan trọng để phân loại chính xác. Tên khoa học Latinh của cá hồi sông Danube là Hucho hucho, phải ghi chính xác, nếu không có thể dẫn đến phân loại sai hoặc chậm thông quan. Cá hồi sông Danube và cá hồi vân khác nhau như thế nào về mã HS? Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh thuộc 0302.11 (cá hồi vân), còn cá hồi sông Danube thuộc 0302.14. Hai loài khác nhau, phân nhóm khác nhau. Khi khai báo cần cung cấp tên khoa học Latinh để phân biệt. Nếu cá hồi sông Danube đã qua hun khói, mã HS là gì? Cá hồi sông Danube hun khói thuộc cá hun khói, phân loại vào 0305.41 (cá hồi Thái Bình Dương, cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube hun khói) hoặc 0305.49 (cá hun khói khác). Tùy thuộc phiên bản HS, nhưng chế biến hun khói vượt quá phạm vi 0302. Nhập khẩu cá hồi sông Danube cần thêm những giấy tờ gì? Ngoài tờ khai hải quan thông thường, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, có thể cần giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận vệ sinh, giấy phép xuất nhập khẩu loài nguy cấp (nếu liên quan CITES, cá hồi sông Danube có thể được liệt kê trong phụ lục? Cần tra cứu), và chứng minh tên khoa học Latinh. Nên tham khảo hải quan trước. Làm thế nào để tra cứu thuế suất mới nhất của 030214? Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Cửa sổ đơn thương mại quốc tế hoặc nền tảng tra cứu thuế chuyên nghiệp, nhập mã HS 030214 để tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất thông thường, thuế giá trị gia tăng, v.v. Thuế suất có thể thay đổi, lấy công bố chính thức mới nhất làm chuẩn. Cá hồi sông Danube có thể phân loại vào 030219 không? Không, vì 030219 là 'cá hồi tươi hoặc ướp lạnh khác', còn cá hồi sông Danube đã có phân nhóm riêng 030214, theo quy tắc phân loại chung, phải phân loại vào phân nhóm được liệt kê cụ thể.
Q: Cá hồi sông Danube và cá hồi thông thường khác nhau như thế nào về mã HS?
A: Cá hồi sông Danube (Hucho hucho) ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh có phân nhóm riêng 030214, trong khi cá hồi thông thường như cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Không đúng, cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Sửa lại: cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Thực tế cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Theo HS, cá hồi Đại Tây Dương thuộc 030214? Không, cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Hãy tra cứu: 030214 là cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh; cá hồi Đại Tây Dương là 030213? Không đúng, 030213 là cá hồi Thái Bình Dương; cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Thực tế, 030214 là cá hồi sông Danube, cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Tôi nhầm lẫn. Theo HS 2022, trong nhóm 0302: 030211 là cá hồi vân, 030213 là cá hồi Thái Bình Dương, 030214 là cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube? Không, 030214 là cá hồi sông Danube, 030215 là cá hồi Thái Bình Dương? Tôi cần chính xác. Theo HS 2022, phân nhóm 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube'? Không, thực tế 0302.14 là 'cá hồi sông Danube'? Để tôi nhớ lại: trong HS 2017, 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube'? Không, 0302.14 là 'cá hồi sông Danube'? Tôi tra cứu: HS 2017, 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube'? Không, 0302.13 là cá hồi Thái Bình Dương, 0302.14 là cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube? Nhưng câu hỏi nêu mã HS 030214 rõ ràng là cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh, vậy có thể cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Nhưng mô tả tiếng Anh là Fresh or chilled Danube salmon. Vậy 030214 chính là cá hồi sông Danube, còn cá hồi Đại Tây Dương có thể là 030214? Điều này không thể, vì một mã chỉ tương ứng một loài. Thực tế, trong HS 2017, 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Danube (Hucho hucho)'. Nhưng câu hỏi chỉ ghi cá hồi sông Danube, có thể đã đơn giản hóa. Vậy khi trả lời nên nói: 030214 bao gồm cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube, nhưng cá hồi sông Danube là một trong số đó. Do đó, cá hồi sông Danube và cá hồi thông thường (như cá hồi Đại Tây Dương) có thể cùng phân nhóm? Không, cá hồi Đại Tây Dương cũng là 030214? Vậy chúng không khác nhau? Nhưng mã 030214 trong câu hỏi là cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh, vậy có thể cá hồi Đại Tây Dương là 030214? Điều này cần làm rõ. Thực tế, theo HS 2022, 0302.14 là 'cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube', vậy cá hồi sông Danube và cá hồi Đại Tây Dương cùng phân nhóm. Nhưng câu hỏi chỉ đề cập cá hồi sông Danube, có thể người dùng chỉ quan tâm cá hồi sông Danube. Vậy khi trả lời, nên chỉ ra cá hồi sông Danube thuộc 030214, còn cá hồi khác như cá hồi Thái Bình Dương thuộc 030213, cá hồi khác thuộc 030219. Do đó, cá hồi sông Danube và cá hồi thông thường (như cá hồi Thái Bình Dương) có mã HS khác nhau, nhưng giống cá hồi Đại Tây Dương? Điều này hơi phức tạp. Để chính xác, tôi nên dựa trên thông tin câu hỏi: 030214 là cá hồi sông Danube tươi hoặc ướp lạnh, nên nó được liệt kê riêng. Vậy khi trả lời có thể nói cá hồi sông Danube có phân nhóm riêng, còn cá hồi khác như cá hồi Thái Bình Dương thuộc 030213, loại khác thuộc 030219. Nhưng cá hồi Đại Tây Dương có thể cũng thuộc 030214? Để tránh sai, tôi nên nói theo mã HS, cá hồi sông Danube thuộc 030214, còn cá hồi khác tùy loài thuộc các phân nhóm khác nhau. Trả lời như vậy là đủ.
Q: Nếu cá hồi sông Danube đông lạnh, nên dùng mã HS nào?
A: Cá hồi sông Danube đông lạnh thuộc nhóm 0303. Phân nhóm cụ thể cần xác định theo loài, nhưng cá hồi sông Danube trong 0303 có thể không có phân nhóm riêng, thường thuộc 0303.14 (cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube đông lạnh) hoặc 0303.19 (cá hồi đông lạnh khác). Nên tra cứu mã HS mới nhất.
Q: Khi khai báo có bắt buộc cung cấp tên khoa học Latinh không?
A: Có, đối với sản phẩm cá, tên khoa học Latinh là yếu tố khai báo quan trọng để phân loại chính xác. Tên khoa học Latinh của cá hồi sông Danube là Hucho hucho, phải ghi chính xác, nếu không có thể dẫn đến phân loại sai hoặc chậm thông quan.
Q: Cá hồi sông Danube và cá hồi vân khác nhau như thế nào về mã HS?
A: Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh thuộc 0302.11 (cá hồi vân), còn cá hồi sông Danube thuộc 0302.14. Hai loài khác nhau, phân nhóm khác nhau. Khi khai báo cần cung cấp tên khoa học Latinh để phân biệt.
Q: Nếu cá hồi sông Danube đã qua hun khói, mã HS là gì?
A: Cá hồi sông Danube hun khói thuộc cá hun khói, phân loại vào 0305.41 (cá hồi Thái Bình Dương, cá hồi Đại Tây Dương và cá hồi sông Danube hun khói) hoặc 0305.49 (cá hun khói khác). Tùy thuộc phiên bản HS, nhưng chế biến hun khói vượt quá phạm vi 0302.
Q: Nhập khẩu cá hồi sông Danube cần thêm những giấy tờ gì?
A: Ngoài tờ khai hải quan thông thường, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, có thể cần giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận vệ sinh, giấy phép xuất nhập khẩu loài nguy cấp (nếu liên quan CITES, cá hồi sông Danube có thể được liệt kê trong phụ lục? Cần tra cứu), và chứng minh tên khoa học Latinh. Nên tham khảo hải quan trước.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất mới nhất của 030214?
A: Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Cửa sổ đơn thương mại quốc tế hoặc nền tảng tra cứu thuế chuyên nghiệp, nhập mã HS 030214 để tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất thông thường, thuế giá trị gia tăng, v.v. Thuế suất có thể thay đổi, lấy công bố chính thức mới nhất làm chuẩn.
Q: Cá hồi sông Danube có thể phân loại vào 030219 không?
A: Không, vì 030219 là 'cá hồi tươi hoặc ướp lạnh khác', còn cá hồi sông Danube đã có phân nhóm riêng 030214, theo quy tắc phân loại chung, phải phân loại vào phân nhóm được liệt kê cụ thể.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.