Chương 03 bao gồm cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác, bao gồm các trạng thái sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, xông khói, v.v. Chương này không bao gồm động vật có vú thủy sinh (thuộc chương 01), thực vật nước ngọt dùng để trang trí (thuộc chương 06) và sản phẩm thay thế trứng cá muối (thuộc chương 16). Cốt lõi là phân biệt loài động vật và trạng thái chế biến. Nhóm 0301 bao gồm cá sống, bao gồm cá cảnh, cá thực phẩm và cá sống khác. Được phân chia thêm theo mục đích sử dụng và giống loài, như 0301.11 là cá nước ngọt dùng làm cảnh, 0301.19 là cá cảnh khác, 0301.91 là cá hồi, v.v. Sự phân biệt chính là trạng thái sống và mục đích sử dụng (cảnh hoặc thực phẩm). 2 chữ số đầu tiên 03 đại diện cho Chương 03 “Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác”. Chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện cho nhóm 0301 “Cá sống”. Chữ số thứ 5-6 là 11 đại diện cho phân nhóm 0301.11 “Cá nước ngọt dùng làm cảnh”, trong đó chữ số thứ năm 1 biểu thị dùng làm cảnh, chữ số thứ sáu 1 biểu thị cá nước ngọt. Mã này chỉ áp dụng cho cá sống, nước ngọt, với mục đích làm cảnh, như cá vàng, cá koi, cá cảnh nhiệt đới, v.v. Mặt hàng này là cá nước ngọt sống, và với mục đích làm cảnh, phù hợp với mô tả của 0301.11. Nếu là cá cảnh nước mặn thì thuộc 0301.19; nếu là cá sống dùng làm thực phẩm thì thuộc 0301.9x; nếu là cá chết hoặc sản phẩm chế biến thì thuộc nhóm khác. Do đó, mục đích sử dụng (cảnh) và vùng nước (nước ngọt) là chìa khóa để phân loại vào mã này.
Chương
Chương 03 bao gồm cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác, bao gồm các trạng thái sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, xông khói, v.v. Chương này không bao gồm động vật có vú thủy sinh (thuộc chương 01), thực vật nước ngọt dùng để trang trí (thuộc chương 06) và sản phẩm thay thế trứng cá muối (thuộc chương 16). Cốt lõi là phân biệt loài động vật và trạng thái chế biến.
Nhóm
Nhóm 0301 bao gồm cá sống, bao gồm cá cảnh, cá thực phẩm và cá sống khác. Được phân chia thêm theo mục đích sử dụng và giống loài, như 0301.11 là cá nước ngọt dùng làm cảnh, 0301.19 là cá cảnh khác, 0301.91 là cá hồi, v.v. Sự phân biệt chính là trạng thái sống và mục đích sử dụng (cảnh hoặc thực phẩm).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu tiên 03 đại diện cho Chương 03 “Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác”. Chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện cho nhóm 0301 “Cá sống”. Chữ số thứ 5-6 là 11 đại diện cho phân nhóm 0301.11 “Cá nước ngọt dùng làm cảnh”, trong đó chữ số thứ năm 1 biểu thị dùng làm cảnh, chữ số thứ sáu 1 biểu thị cá nước ngọt. Mã này chỉ áp dụng cho cá sống, nước ngọt, với mục đích làm cảnh, như cá vàng, cá koi, cá cảnh nhiệt đới, v.v.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là cá nước ngọt sống, và với mục đích làm cảnh, phù hợp với mô tả của 0301.11. Nếu là cá cảnh nước mặn thì thuộc 0301.19; nếu là cá sống dùng làm thực phẩm thì thuộc 0301.9x; nếu là cá chết hoặc sản phẩm chế biến thì thuộc nhóm khác. Do đó, mục đích sử dụng (cảnh) và vùng nước (nước ngọt) là chìa khóa để phân loại vào mã này.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Điền tên giống cá cảnh cụ thể, như cá vàng, cá koi, cá bảy màu, v.v., không được ghi chung là “cá cảnh”. Mục đích sử dụng: Khai báo rõ là “dùng làm cảnh”, để phân biệt với thực phẩm, nuôi trồng hoặc nghiên cứu khoa học và các mục đích khác. Trạng thái: Khai báo trạng thái “sống”, nếu là cá chết hoặc đông lạnh, v.v. thì thuộc mã khác. Vùng nước: Ghi rõ “nước ngọt”, để phân biệt với cá cảnh nước mặn (0301.19). Tên khoa học của giống: Cung cấp tên khoa học Latinh, để hải quan nhận diện chính xác loài, đặc biệt khi liên quan đến loài nguy cấp. Quy cách: Điền kích thước cá thể, chiều dài hoặc trọng lượng, như “chiều dài 5-8 cm”. Phương thức đóng gói: Ghi rõ bao bì vận chuyển, như “túi nhựa bơm oxy” “thùng xốp”, v.v. Có thuộc loài nguy cấp không: Tuyên bố có thuộc Phụ lục CITES hoặc loài được quốc gia bảo vệ không, nếu thuộc thì cần cung cấp chứng nhận. Ví dụ về các yếu tố khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Cá vàng (Carassius auratus)
Mục đích sử dụng: Dùng làm cảnh
Trạng thái: Sống
Vùng nước: Nước ngọt
Quy cách: Chiều dài 5-8 cm
Đóng gói: Túi nhựa bơm oxy, bên ngoài thùng xốp
Có thuộc loài nguy cấp không: Không
Ghi chú: Không
Lưu ý: Trên đây là điền mô phỏng, khai báo thực tế cần điều chỉnh theo tình hình hàng hóa. Nhầm cá cảnh nước mặn vào 0301.11, nên thuộc 0301.19. Không khai báo giống cụ thể, chỉ ghi “cá cảnh”, dẫn đến hải quan nghi ngờ. Bỏ qua chứng nhận loài nguy cấp, nếu liên quan đến loài trong Phụ lục CITES cần cung cấp giấy chứng nhận.
Tên hàng
Điền tên giống cá cảnh cụ thể, như cá vàng, cá koi, cá bảy màu, v.v., không được ghi chung là “cá cảnh”.
⚠️ Chỉ ghi “cá cảnh” hoặc “cá nhiệt đới”, không liệt kê giống cụ thể.
Mục đích sử dụng
Khai báo rõ là “dùng làm cảnh”, để phân biệt với thực phẩm, nuôi trồng hoặc nghiên cứu khoa học và các mục đích khác.
⚠️ Ghi sai là “thực phẩm” hoặc “nuôi trồng”, dẫn đến phân loại sai.
Trạng thái
Khai báo trạng thái “sống”, nếu là cá chết hoặc đông lạnh, v.v. thì thuộc mã khác.
⚠️ Không ghi “sống”, hoặc khai sai là “tươi” “đông lạnh”.
Vùng nước
Ghi rõ “nước ngọt”, để phân biệt với cá cảnh nước mặn (0301.19).
⚠️ Không ghi vùng nước, hoặc khai sai là “nước mặn”.
Tên khoa học của giống
Cung cấp tên khoa học Latinh, để hải quan nhận diện chính xác loài, đặc biệt khi liên quan đến loài nguy cấp.
⚠️ Chỉ cung cấp tên thông thường, dẫn đến không thể tương ứng với tên khoa học.
Quy cách
Điền kích thước cá thể, chiều dài hoặc trọng lượng, như “chiều dài 5-8 cm”.
⚠️ Không điền quy cách, hoặc đơn vị không thống nhất.
Phương thức đóng gói
Ghi rõ bao bì vận chuyển, như “túi nhựa bơm oxy” “thùng xốp”, v.v.
⚠️ Không ghi bao bì, hoặc khai sai là bao bì bán lẻ.
Có thuộc loài nguy cấp không
Tuyên bố có thuộc Phụ lục CITES hoặc loài được quốc gia bảo vệ không, nếu thuộc thì cần cung cấp chứng nhận.
⚠️ Che giấu thuộc tính nguy cấp, dẫn đến rủi ro pháp lý.
Ví dụ: Ví dụ về các yếu tố khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Cá vàng (Carassius auratus)
Mục đích sử dụng: Dùng làm cảnh
Trạng thái: Sống
Vùng nước: Nước ngọt
Quy cách: Chiều dài 5-8 cm
Đóng gói: Túi nhựa bơm oxy, bên ngoài thùng xốp
Có thuộc loài nguy cấp không: Không
Ghi chú: Không
Lưu ý: Trên đây là điền mô phỏng, khai báo thực tế cần điều chỉnh theo tình hình hàng hóa.
Lỗi thường gặp:
Nhầm cá cảnh nước mặn vào 0301.11, nên thuộc 0301.19.
Không khai báo giống cụ thể, chỉ ghi “cá cảnh”, dẫn đến hải quan nghi ngờ.
Bỏ qua chứng nhận loài nguy cấp, nếu liên quan đến loài trong Phụ lục CITES cần cung cấp giấy chứng nhận.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) sống; 2) vùng nước ngọt; 3) mục đích làm cảnh. Ba yếu tố không thể thiếu. Nếu là cá cảnh nước mặn thì thuộc 0301.19; nếu là cá sống dùng làm thực phẩm thì thuộc 0301.9x; nếu là cá chết hoặc sản phẩm chế biến thì thuộc 0302-0305, v.v. Đồng thời cần lưu ý loài có nguy cấp không, nhưng tình trạng nguy cấp không ảnh hưởng đến mã HS, chỉ ảnh hưởng đến điều kiện quản lý. 0301.19 Cá cảnh khác: 0301.19 là cá cảnh nước mặn hoặc cá cảnh khác không phải nước ngọt, trong khi 0301.11 chỉ giới hạn cá cảnh nước ngọt. 0301.91 Cá hồi (sống): 0301.91 là cá hồi sống, thường dùng làm thực phẩm hoặc nuôi trồng, nếu dùng làm cảnh thì cần phân loại vào 0301.11 hoặc 0301.19 theo vùng nước. 0301.99 Cá sống khác: 0301.99 là cá sống khác, bao gồm cá sống dùng làm thực phẩm, nếu là cá nước ngọt dùng làm cảnh thì thuộc 0301.11. 0302.11 Cá hồi tươi hoặc ướp lạnh: 0302.11 là cá hồi tươi hoặc ướp lạnh, không phải sống, và thường dùng làm thực phẩm. 0305.51 Cá tuyết khô: 0305.51 là cá tuyết khô, không phải sống, và dùng làm thực phẩm. Có phải là sống không? Có phải là cá nước ngọt không? Có phải dùng để làm cảnh không? Có liên quan đến loài nguy cấp không? Có bị nhầm với cá thực phẩm không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) sống; 2) vùng nước ngọt; 3) mục đích làm cảnh. Ba yếu tố không thể thiếu. Nếu là cá cảnh nước mặn thì thuộc 0301.19; nếu là cá sống dùng làm thực phẩm thì thuộc 0301.9x; nếu là cá chết hoặc sản phẩm chế biến thì thuộc 0302-0305, v.v. Đồng thời cần lưu ý loài có nguy cấp không, nhưng tình trạng nguy cấp không ảnh hưởng đến mã HS, chỉ ảnh hưởng đến điều kiện quản lý.
Mã dễ nhầm:
0301.19 - Cá cảnh khác
0301.19 là cá cảnh nước mặn hoặc cá cảnh khác không phải nước ngọt, trong khi 0301.11 chỉ giới hạn cá cảnh nước ngọt.
0301.91 - Cá hồi (sống)
0301.91 là cá hồi sống, thường dùng làm thực phẩm hoặc nuôi trồng, nếu dùng làm cảnh thì cần phân loại vào 0301.11 hoặc 0301.19 theo vùng nước.
0301.99 - Cá sống khác
0301.99 là cá sống khác, bao gồm cá sống dùng làm thực phẩm, nếu là cá nước ngọt dùng làm cảnh thì thuộc 0301.11.
0302.11 - Cá hồi tươi hoặc ướp lạnh
0302.11 là cá hồi tươi hoặc ướp lạnh, không phải sống, và thường dùng làm thực phẩm.
0305.51 - Cá tuyết khô
0305.51 là cá tuyết khô, không phải sống, và dùng làm thực phẩm.
Tự kiểm tra:
✓ Có phải là sống không?
✓ Có phải là cá nước ngọt không?
✓ Có phải dùng để làm cảnh không?
✓ Có liên quan đến loài nguy cấp không?
✓ Có bị nhầm với cá thực phẩm không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu mã HS của cá nước ngọt dùng làm cảnh? Trước tiên xác nhận hàng hóa là sống, nước ngọt, dùng làm cảnh. Sau đó tìm mã HS Chương 03, nhóm 0301, phân nhóm 0301.11. Có thể thông qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc công cụ tra cứu mã HS, nhập từ khóa “cá cảnh” “nước ngọt” để lọc. Lưu ý phân biệt cá cảnh nước mặn (0301.19) và cá sống dùng làm thực phẩm (0301.9x). 0301.11 và 0301.19 khác nhau như thế nào? 0301.11 chỉ cá nước ngọt dùng làm cảnh, như cá vàng, cá koi; 0301.19 chỉ cá cảnh khác, chủ yếu là cá cảnh nước mặn, như cá hề, cá san hô. Sự khác biệt ở vùng nước: nước ngọt và nước mặn. Khi khai báo cần ghi rõ vùng nước, tránh phân loại sai. Nhập khẩu cá cảnh cần những giấy tờ quản lý nào? Thông thường cần cung cấp “Giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh”, giấy chứng nhận kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu, giấy phép xuất nhập khẩu loài nguy cấp (nếu liên quan đến loài trong Phụ lục CITES). Ngoài ra, cần nhập cảnh tại cảng chỉ định và chịu kiểm dịch cách ly. Cụ thể theo quy định mới nhất của hải quan. Khi khai báo cá cảnh, điền mục đích sử dụng như thế nào? Mục đích sử dụng nên điền rõ là “dùng làm cảnh”, không được điền “thực phẩm” “nuôi trồng” hoặc “nghiên cứu khoa học”. Nếu là mục đích hỗn hợp, cần khai báo theo mục đích chính, và có thể ảnh hưởng đến phân loại. Nếu không xác định được, nên tham khảo ý kiến hải quan hoặc công ty khai báo chuyên nghiệp. Nếu cá cảnh là loài nguy cấp, mã HS có thay đổi không? Mã HS không thay đổi, vẫn là 0301.11, nhưng điều kiện quản lý sẽ tăng, cần cung cấp giấy phép xuất nhập khẩu loài nguy cấp. Hải quan có thể thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt hơn đối với loài nguy cấp. Do đó, khi khai báo cần tuyên bố trung thực có nguy cấp hay không, và nộp tài liệu tương ứng. Khai sai cá cảnh nước mặn thành 0301.11 sẽ có hậu quả gì? Thuộc khai báo không trung thực, có thể dẫn đến xử phạt của hải quan, truy thu thuế, phạt tiền, thậm chí ảnh hưởng đến cấp độ tín dụng của doanh nghiệp. Nếu liên quan đến loài nguy cấp, còn có thể chịu trách nhiệm pháp lý. Nên khai báo trung thực, khi cần thiết có thể xin phân loại trước. Đóng gói vận chuyển cá cảnh khai báo như thế nào? Phương thức đóng gói nên điền trung thực, như “túi nhựa bơm oxy + thùng xốp”. Nếu là bao bì bán lẻ, cần ghi rõ. Bao bì ảnh hưởng đến kiểm dịch và phương thức kiểm tra, nhưng không ảnh hưởng đến mã HS. Khi khai báo cần đảm bảo bao bì phù hợp với yêu cầu vận chuyển động vật sống. Tình hình hoàn thuế xuất khẩu của 0301.11 như thế nào? Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu sẽ điều chỉnh theo chính sách quốc gia, nên tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tham khảo ý kiến cơ quan thuế. Thông thường xuất khẩu cá cảnh có thể được hoàn thuế, nhưng cần đáp ứng điều kiện. Không cung cấp thuế suất cụ thể, vui lòng theo công bố chính thức.
Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của cá nước ngọt dùng làm cảnh?
A: Trước tiên xác nhận hàng hóa là sống, nước ngọt, dùng làm cảnh. Sau đó tìm mã HS Chương 03, nhóm 0301, phân nhóm 0301.11. Có thể thông qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc công cụ tra cứu mã HS, nhập từ khóa “cá cảnh” “nước ngọt” để lọc. Lưu ý phân biệt cá cảnh nước mặn (0301.19) và cá sống dùng làm thực phẩm (0301.9x).
Q: 0301.11 và 0301.19 khác nhau như thế nào?
A: 0301.11 chỉ cá nước ngọt dùng làm cảnh, như cá vàng, cá koi; 0301.19 chỉ cá cảnh khác, chủ yếu là cá cảnh nước mặn, như cá hề, cá san hô. Sự khác biệt ở vùng nước: nước ngọt và nước mặn. Khi khai báo cần ghi rõ vùng nước, tránh phân loại sai.
Q: Nhập khẩu cá cảnh cần những giấy tờ quản lý nào?
A: Thông thường cần cung cấp “Giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh”, giấy chứng nhận kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu, giấy phép xuất nhập khẩu loài nguy cấp (nếu liên quan đến loài trong Phụ lục CITES). Ngoài ra, cần nhập cảnh tại cảng chỉ định và chịu kiểm dịch cách ly. Cụ thể theo quy định mới nhất của hải quan.
Q: Khi khai báo cá cảnh, điền mục đích sử dụng như thế nào?
A: Mục đích sử dụng nên điền rõ là “dùng làm cảnh”, không được điền “thực phẩm” “nuôi trồng” hoặc “nghiên cứu khoa học”. Nếu là mục đích hỗn hợp, cần khai báo theo mục đích chính, và có thể ảnh hưởng đến phân loại. Nếu không xác định được, nên tham khảo ý kiến hải quan hoặc công ty khai báo chuyên nghiệp.
Q: Nếu cá cảnh là loài nguy cấp, mã HS có thay đổi không?
A: Mã HS không thay đổi, vẫn là 0301.11, nhưng điều kiện quản lý sẽ tăng, cần cung cấp giấy phép xuất nhập khẩu loài nguy cấp. Hải quan có thể thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt hơn đối với loài nguy cấp. Do đó, khi khai báo cần tuyên bố trung thực có nguy cấp hay không, và nộp tài liệu tương ứng.
Q: Khai sai cá cảnh nước mặn thành 0301.11 sẽ có hậu quả gì?
A: Thuộc khai báo không trung thực, có thể dẫn đến xử phạt của hải quan, truy thu thuế, phạt tiền, thậm chí ảnh hưởng đến cấp độ tín dụng của doanh nghiệp. Nếu liên quan đến loài nguy cấp, còn có thể chịu trách nhiệm pháp lý. Nên khai báo trung thực, khi cần thiết có thể xin phân loại trước.
Q: Đóng gói vận chuyển cá cảnh khai báo như thế nào?
A: Phương thức đóng gói nên điền trung thực, như “túi nhựa bơm oxy + thùng xốp”. Nếu là bao bì bán lẻ, cần ghi rõ. Bao bì ảnh hưởng đến kiểm dịch và phương thức kiểm tra, nhưng không ảnh hưởng đến mã HS. Khi khai báo cần đảm bảo bao bì phù hợp với yêu cầu vận chuyển động vật sống.
Q: Tình hình hoàn thuế xuất khẩu của 0301.11 như thế nào?
A: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu sẽ điều chỉnh theo chính sách quốc gia, nên tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tham khảo ý kiến cơ quan thuế. Thông thường xuất khẩu cá cảnh có thể được hoàn thuế, nhưng cần đáp ứng điều kiện. Không cung cấp thuế suất cụ thể, vui lòng theo công bố chính thức.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.