Mã HS: 020990
Mỡ động vật khác (chưa tinh chế, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc hun khói)
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, xông khói và nội tạng ăn được. Chất béo động vật trong chương này chỉ bao gồm chất béo chưa tinh luyện và chưa chiết xuất, như mỡ lợn, mỡ bò, v.v., nhưng chất béo đã tinh luyện thuộc Chương 15. Hàng hóa trong chương này chủ yếu dùng để ăn, nhưng một số sản phẩm phụ như chất béo cũng được sử dụng trong công nghiệp.
Nhóm
Nhóm 0209 chỉ định chất béo lợn và chất béo gia cầm chưa tinh luyện, cũng như chất béo động vật khác chưa tinh luyện, bao gồm các trạng thái tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, xông khói. Nhưng không bao gồm chất béo đã tinh luyện hoặc chiết xuất (Chương 15), cũng không bao gồm dầu gan cá, v.v. (Chương 15). Nhóm này được phân chia theo loài động vật và trạng thái.
Phân tích từng chữ số
Mã 020990 là phân nhóm sáu chữ số: 2 chữ số đầu '02' đại diện Chương 02 (thịt và phụ phẩm ăn được); chữ số 3-4 '09' đại diện nhóm 0209 (chất béo lợn, chất béo gia cầm và chất béo động vật khác chưa tinh luyện); chữ số 5-6 '90' đại diện phân nhóm 0209.90, tức là chất béo động vật khác ngoài chất béo lợn (0209.10) và chất béo gia cầm (0209.30), như chất béo chưa tinh luyện của bò, cừu, ngựa, v.v.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là chất béo động vật khác chưa tinh luyện, chưa qua tinh luyện hoặc chiết xuất, và không phải chất béo lợn hoặc gia cầm, nên được phân loại vào 0209.90. Nếu đã tinh luyện thì thuộc Chương 15; nếu là chất béo lợn thì thuộc 0209.10; nếu là chất béo gia cầm thì thuộc 0209.30.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'chất béo bò chưa tinh luyện', 'chất béo cừu đông lạnh', v.v., phải phù hợp với mô tả mã HS.
⚠️ Khai báo sai thành 'mỡ bò' hoặc 'mỡ cừu', có thể bị phân loại nhầm thành chất béo đã tinh luyện.
Loài động vật
Ghi rõ động vật nguồn gốc chất béo, như bò, cừu, ngựa, v.v., không phải lợn hoặc gia cầm.
⚠️ Không ghi rõ loài động vật cụ thể, dẫn đến không thể xác định phân nhóm.
Trạng thái
Khai báo trạng thái vật lý của chất béo: tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói.
⚠️ Ghi chung chung 'đông lạnh' mà không phân biệt tươi hay ướp lạnh.
Phương pháp chế biến
Giải thích liệu đã qua tinh luyện hoặc chiết xuất chưa, phải là chưa tinh luyện.
⚠️ Khai báo sai thành 'đã tinh luyện', dẫn đến phân loại vào Chương 15.
Mục đích sử dụng
Ghi rõ mục đích sử dụng của chất béo, như để ăn, dùng trong công nghiệp, v.v.
⚠️ Không cung cấp mục đích sử dụng, ảnh hưởng đến phán đoán phân loại của hải quan.
Quy cách đóng gói
Khai báo phương thức đóng gói và quy cách, như đóng rời, đóng gói chân không, v.v.
⚠️ Bỏ sót thông tin đóng gói, gây khó khăn cho kiểm tra.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi 'không'.
⚠️ Thương hiệu không khớp với thực tế, gây ra vấn đề sở hữu trí tuệ.
Ví dụ:
Tên hàng: chất béo bò đông lạnh chưa tinh luyện; Loài động vật: bò; Trạng thái: đông lạnh; Phương pháp chế biến: chưa tinh luyện; Mục đích sử dụng: để ăn; Quy cách đóng gói: 20 kg/thùng; Thương hiệu: không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Cơ sở phân loại cốt lõi: 1. Loài động vật: phải là động vật khác không phải lợn, không phải gia cầm; 2. Trạng thái chế biến: phải là chưa tinh luyện, chưa chiết xuất; 3. Trạng thái vật lý: tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói. Đồng thời cần tham khảo chú giải Chương 2 và điều khoản loại trừ Chương 15.
Mã dễ nhầm:
020910 - Chất béo lợn chưa tinh luyện
Chỉ giới hạn chất béo lợn, trong khi 020990 là chất béo động vật khác, loài động vật khác nhau.
020930 - Chất béo gia cầm chưa tinh luyện
Chỉ giới hạn chất béo gia cầm, như gà, vịt, ngỗng, v.v., trong khi 020990 là động vật khác.
150100 - Chất béo lợn đã tinh luyện
Đã tinh luyện, bao gồm mỡ lợn, v.v., trong khi 020990 là chưa tinh luyện.
150200 - Chất béo bò, cừu đã tinh luyện
Đã tinh luyện, như mỡ bò, mỡ cừu, trong khi 020990 là chưa tinh luyện.
150300 - Stearin mỡ lợn, v.v.
Là sản phẩm chất béo đã tinh luyện, trong khi 020990 là chất béo nguyên chất chưa tinh luyện.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để xác định chất béo động vật thuộc mã HS 020990?
A: Trước tiên xác nhận động vật nguồn gốc chất béo không phải lợn, không phải gia cầm, tiếp theo xác nhận chất béo chưa qua tinh luyện hoặc chiết xuất, cuối cùng xác nhận trạng thái là tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói. Đáp ứng các điều kiện trên thì có thể phân loại vào 020990.
Q: Chất béo bò chưa tinh luyện và mỡ bò đã tinh luyện khác nhau như thế nào về mã HS?
A: Chất béo bò chưa tinh luyện thuộc 020990, trong khi mỡ bò đã tinh luyện thuộc 150200. Sự khác biệt chính là có qua công đoạn tinh luyện hay không, mã HS của chất béo sẽ thay đổi sau khi tinh luyện.
Q: Sự khác biệt chính giữa 020990 và 020910, 020930 là gì?
A: 020910 chỉ định chất béo lợn, 020930 chỉ định chất béo gia cầm, trong khi 020990 bao gồm chất béo động vật khác ngoài lợn và gia cầm, như bò, cừu, ngựa, v.v. Loài động vật là căn cứ phân biệt chính.
Q: Nếu chất béo động vật đã qua muối, có còn thuộc 020990 không?
A: Có, 020990 bao gồm trạng thái muối, nhưng cần đảm bảo chưa qua tinh luyện. Các xử lý như muối, xông khói không thay đổi phân loại, miễn là chưa tinh luyện.
Q: Khi khai báo 020990, cần cung cấp những thông tin chính nào?
A: Cần cung cấp loài động vật, trạng thái (tươi, ướp lạnh, v.v.), phương pháp chế biến (chưa tinh luyện), mục đích sử dụng, quy cách đóng gói, v.v. Đảm bảo thông tin chính xác, tránh phân loại sai do khai báo không đúng.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 020990?
A: Thuế suất sẽ thay đổi, khuyến nghị tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan hoặc Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế. Cũng có thể tư vấn công ty khai báo chuyên nghiệp hoặc sử dụng công cụ tra cứu mã HS.
Q: Nhập khẩu 020990 từ những quốc gia nào có thể được hưởng thuế suất ưu đãi?
A: Có thể tra cứu danh sách các nước đối tác hiệp định thương mại tự do của Trung Quốc, như ASEAN, Australia, v.v., nhưng cần đáp ứng quy tắc xuất xứ. Thuế suất ưu đãi cụ thể cần tra cứu bảng thuế suất hiệp định mới nhất.
Q: Khai báo nhầm 020990 thành 150200 sẽ có hậu quả gì?
A: Có thể dẫn đến phân loại sai, ảnh hưởng đến thu thuế và quản lý thương mại. Hải quan có thể yêu cầu truy thu thuế, phạt tiền, thậm chí ảnh hưởng đến cấp độ tín dụng của doanh nghiệp. Khuyến nghị khai báo chính xác, tránh rủi ro.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.