Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm thịt động vật ở các dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, xông khói và các phương pháp bảo quản khác. Chương này không bao gồm động vật sống (Chương 01), cá (Chương 03) và mỡ động vật (Chương 15). Cốt lõi là mô cơ động vật dùng làm thực phẩm cho người và phụ phẩm ăn được, nhưng mỡ động vật nếu chưa tinh luyện và chưa tách khỏi thịt vẫn có thể được phân loại vào chương này. Nhóm 0209 dành riêng cho mỡ lợn và mỡ gia cầm chưa tinh luyện, bao gồm các trạng thái tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, xông khói. Không bao gồm mỡ đã tinh luyện (như mỡ lợn nấu, thuộc 1501) hoặc dầu mỡ chiết xuất. Mỡ thuộc nhóm này thường chỉ mỡ dưới da, mỡ quanh nội tạng, nhưng cần lưu ý phân biệt với phụ phẩm ăn được (0206) và thịt (0203). 2 chữ số đầu 02 đại diện Chương 02 “Thịt và phụ phẩm ăn được”. Chữ số thứ 3-4 là 09 đại diện nhóm 0209 “Mỡ lợn và mỡ gia cầm chưa tinh luyện”. Chữ số thứ 5-6 là 10 là phân nhóm, cụ thể chỉ “Mỡ lợn”. Mã đầy đủ 020910, trong đó Chương 02, nhóm 09, phân nhóm 10 cùng giới hạn là mỡ lợn chưa tinh luyện, bất kể tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói. Nếu đã tinh luyện, thì thuộc Chương 15. Mặt hàng này là mỡ lợn chưa tinh luyện, phù hợp với mô tả của nhóm 0209. Không thuộc 0203 (thịt lợn) vì mỡ đã tách khỏi thịt; không thuộc 0206 (phụ phẩm ăn được) vì mỡ không phải là phụ phẩm; không thuộc 1501 (mỡ lợn nấu) vì chưa tinh luyện. Do đó thuộc 020910.
Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm thịt động vật ở các dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, xông khói và các phương pháp bảo quản khác. Chương này không bao gồm động vật sống (Chương 01), cá (Chương 03) và mỡ động vật (Chương 15). Cốt lõi là mô cơ động vật dùng làm thực phẩm cho người và phụ phẩm ăn được, nhưng mỡ động vật nếu chưa tinh luyện và chưa tách khỏi thịt vẫn có thể được phân loại vào chương này.
Nhóm
Nhóm 0209 dành riêng cho mỡ lợn và mỡ gia cầm chưa tinh luyện, bao gồm các trạng thái tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, xông khói. Không bao gồm mỡ đã tinh luyện (như mỡ lợn nấu, thuộc 1501) hoặc dầu mỡ chiết xuất. Mỡ thuộc nhóm này thường chỉ mỡ dưới da, mỡ quanh nội tạng, nhưng cần lưu ý phân biệt với phụ phẩm ăn được (0206) và thịt (0203).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 02 đại diện Chương 02 “Thịt và phụ phẩm ăn được”. Chữ số thứ 3-4 là 09 đại diện nhóm 0209 “Mỡ lợn và mỡ gia cầm chưa tinh luyện”. Chữ số thứ 5-6 là 10 là phân nhóm, cụ thể chỉ “Mỡ lợn”. Mã đầy đủ 020910, trong đó Chương 02, nhóm 09, phân nhóm 10 cùng giới hạn là mỡ lợn chưa tinh luyện, bất kể tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói. Nếu đã tinh luyện, thì thuộc Chương 15.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là mỡ lợn chưa tinh luyện, phù hợp với mô tả của nhóm 0209. Không thuộc 0203 (thịt lợn) vì mỡ đã tách khỏi thịt; không thuộc 0206 (phụ phẩm ăn được) vì mỡ không phải là phụ phẩm; không thuộc 1501 (mỡ lợn nấu) vì chưa tinh luyện. Do đó thuộc 020910.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Ghi tên cụ thể của hàng hóa, như “Mỡ lợn chưa tinh luyện” hoặc “Mỡ lá lợn”. Trạng thái: Ghi rõ phương pháp bảo quản như tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói. Bộ phận nguồn: Mô tả mỡ được lấy từ bộ phận nào của lợn, như dưới da, quanh nội tạng, v.v. Đã tinh luyện chưa: Tuyên bố rõ “Chưa tinh luyện” để phân biệt với mỡ đã tinh luyện. Quy cách đóng gói: Ghi phương thức đóng gói và trọng lượng tịnh, như “20kg/thùng”. Mục đích sử dụng: Nêu rõ mục đích sử dụng, như để ăn, dùng công nghiệp, v.v. Thương hiệu hoặc nhà sản xuất: Ghi tên thương hiệu hoặc nhà sản xuất, nếu không có thương hiệu ghi “Không”. Tên hàng: Mỡ lợn chưa tinh luyện (mỡ lá lợn); Trạng thái: Đông lạnh; Bộ phận nguồn: Mỡ dưới da; Đã tinh luyện chưa: Chưa tinh luyện; Quy cách đóng gói: 20kg/thùng; Mục đích sử dụng: Để ăn; Thương hiệu: XX. Khai báo nhầm mỡ lợn chưa tinh luyện thành mỡ lợn nấu đã tinh luyện, dẫn đến phân loại vào 1501. Bỏ qua mô tả trạng thái, không ghi rõ tươi, ướp lạnh, đông lạnh, ảnh hưởng đến phân loại. Nhầm lẫn mỡ lợn với thịt lợn hoặc phụ phẩm ăn được, phân loại sai vào 0203 hoặc 0206.
Tên hàng
Ghi tên cụ thể của hàng hóa, như “Mỡ lợn chưa tinh luyện” hoặc “Mỡ lá lợn”.
⚠️ Ghi nhầm thành “Mỡ lợn nấu” hoặc “Thịt lợn”.
Trạng thái
Ghi rõ phương pháp bảo quản như tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói.
⚠️ Bỏ sót trạng thái hoặc nhầm lẫn giữa ướp lạnh và đông lạnh.
Bộ phận nguồn
Mô tả mỡ được lấy từ bộ phận nào của lợn, như dưới da, quanh nội tạng, v.v.
⚠️ Không ghi rõ bộ phận, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Đã tinh luyện chưa
Tuyên bố rõ “Chưa tinh luyện” để phân biệt với mỡ đã tinh luyện.
⚠️ Ghi nhầm “Đã tinh luyện” dẫn đến phân loại vào 1501.
Quy cách đóng gói
Ghi phương thức đóng gói và trọng lượng tịnh, như “20kg/thùng”.
⚠️ Thông tin đóng gói không đầy đủ, ảnh hưởng đến kiểm tra.
Mục đích sử dụng
Nêu rõ mục đích sử dụng, như để ăn, dùng công nghiệp, v.v.
⚠️ Mục đích sử dụng mơ hồ, có thể ảnh hưởng đến điều kiện giám sát.
Thương hiệu hoặc nhà sản xuất
Ghi tên thương hiệu hoặc nhà sản xuất, nếu không có thương hiệu ghi “Không”.
⚠️ Bỏ sót hoặc ghi không đầy đủ.
Ví dụ: Tên hàng: Mỡ lợn chưa tinh luyện (mỡ lá lợn); Trạng thái: Đông lạnh; Bộ phận nguồn: Mỡ dưới da; Đã tinh luyện chưa: Chưa tinh luyện; Quy cách đóng gói: 20kg/thùng; Mục đích sử dụng: Để ăn; Thương hiệu: XX.
Lỗi thường gặp:
Khai báo nhầm mỡ lợn chưa tinh luyện thành mỡ lợn nấu đã tinh luyện, dẫn đến phân loại vào 1501.
Bỏ qua mô tả trạng thái, không ghi rõ tươi, ướp lạnh, đông lạnh, ảnh hưởng đến phân loại.
Nhầm lẫn mỡ lợn với thịt lợn hoặc phụ phẩm ăn được, phân loại sai vào 0203 hoặc 0206.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là: 1) Loài động vật là lợn; 2) Mỡ chưa tinh luyện; 3) Trạng thái bảo quản là tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói. Cần lưu ý phân biệt với mỡ đã tinh luyện thuộc Chương 15, cũng như phân biệt với các nhóm khác thuộc Chương 02. Nếu mỡ gắn liền với thịt, thì phân loại theo thịt; nếu là mỡ riêng biệt, thì thuộc 0209. 0203 Thịt lợn: 0203 là thịt lợn (bao gồm thịt có mỡ), còn 0209 là mỡ riêng biệt, không có mô cơ. 0206 Phụ phẩm ăn được: 0206 là phụ phẩm ăn được (như gan, tim, lưỡi, v.v.), không bao gồm mỡ; mỡ thuộc 0209. 1501 Mỡ lợn nấu: 1501 là mỡ lợn đã tinh luyện, bao gồm mỡ lợn nấu, còn 0209 là mỡ chưa tinh luyện. 1502 Mỡ bò, cừu: 1502 là mỡ bò, cừu chưa tinh luyện hoặc đã tinh luyện, loài động vật khác. 0210 Thịt khô, xông khói, muối: 0210 là thịt và phụ phẩm ăn được khô, xông khói, muối, không bao gồm mỡ riêng biệt. Xác nhận loài động vật là lợn. Xác nhận mỡ chưa tinh luyện. Xác nhận trạng thái bảo quản là tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói. Xác nhận mỡ đã tách khỏi thịt, không phải mỡ kèm thịt. Xác nhận không thuộc phụ phẩm ăn được.
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là: 1) Loài động vật là lợn; 2) Mỡ chưa tinh luyện; 3) Trạng thái bảo quản là tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói. Cần lưu ý phân biệt với mỡ đã tinh luyện thuộc Chương 15, cũng như phân biệt với các nhóm khác thuộc Chương 02. Nếu mỡ gắn liền với thịt, thì phân loại theo thịt; nếu là mỡ riêng biệt, thì thuộc 0209.
Mã dễ nhầm:
0203 - Thịt lợn
0203 là thịt lợn (bao gồm thịt có mỡ), còn 0209 là mỡ riêng biệt, không có mô cơ.
0206 - Phụ phẩm ăn được
0206 là phụ phẩm ăn được (như gan, tim, lưỡi, v.v.), không bao gồm mỡ; mỡ thuộc 0209.
1501 - Mỡ lợn nấu
1501 là mỡ lợn đã tinh luyện, bao gồm mỡ lợn nấu, còn 0209 là mỡ chưa tinh luyện.
1502 - Mỡ bò, cừu
1502 là mỡ bò, cừu chưa tinh luyện hoặc đã tinh luyện, loài động vật khác.
0210 - Thịt khô, xông khói, muối
0210 là thịt và phụ phẩm ăn được khô, xông khói, muối, không bao gồm mỡ riêng biệt.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận loài động vật là lợn.
✓ Xác nhận mỡ chưa tinh luyện.
✓ Xác nhận trạng thái bảo quản là tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc xông khói.
✓ Xác nhận mỡ đã tách khỏi thịt, không phải mỡ kèm thịt.
✓ Xác nhận không thuộc phụ phẩm ăn được.
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để xác định mỡ lợn đã tinh luyện hay chưa? Tinh luyện là quá trình đun nóng để mỡ tan chảy và tách dầu mỡ. Nếu mỡ đã qua nấu, nung chảy, v.v., thì coi là đã tinh luyện, thuộc Chương 15; nếu chỉ qua xử lý tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, xông khói, thì là chưa tinh luyện, thuộc 0209. Mỡ lợn và thịt lợn nhập khẩu cùng nhau, phân loại thế nào? Nếu mỡ gắn liền với thịt và đặc trưng chính là thịt, thì phân loại theo thịt lợn vào 0203; nếu mỡ đóng gói riêng, thì phân loại riêng. Nên đánh giá dựa trên trạng thái thực tế và thói quen thương mại, nếu cần thì tham khảo hải quan. Mỡ lợn muối thuộc mã nào? Mỡ lợn chưa tinh luyện muối vẫn thuộc 020910, vì nhóm 0209 bao gồm mỡ muối. Tuy nhiên cần lưu ý, nếu sau khi muối tiếp tục chế biến (như làm thịt xông khói), thì có thể thuộc 0210. Trong các yếu tố khai báo mỡ lợn, “Bộ phận nguồn” ghi thế nào? Nên ghi cụ thể mỡ được lấy từ bộ phận nào của lợn, như “mỡ dưới da”, “mỡ quanh nội tạng”, “mỡ lá”, v.v. Nếu không xác định được, có thể ghi “mỡ lợn” và ghi chú mục đích sử dụng chính. Nhập khẩu mỡ lợn cần những giấy tờ giám sát nào? Theo quy định của Hải quan Trung Quốc, nhập khẩu mỡ lợn cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu, giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh, v.v. Điều kiện giám sát cụ thể có thể tra cứu trên website Tổng cục Hải quan hoặc tham khảo công ty khai báo hải quan. Thuế suất của 020910 là bao nhiêu? Thuế suất sẽ thay đổi theo chính sách quốc gia, hiệp định thương mại, v.v., nên tra cứu thuế suất mới nhất qua website Tổng cục Hải quan hoặc Cổng một cửa thương mại quốc tế Trung Quốc. Ngoài ra, có thể quan tâm thuế suất ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do. Bán mỡ lợn qua thương mại điện tử xuyên biên giới, chọn mã HS thế nào? Nhập khẩu mỡ lợn qua thương mại điện tử xuyên biên giới, nếu là chưa tinh luyện, nên dùng 020910. Cần lưu ý, hàng hóa cá nhân và hàng hóa thương mại có phương thức giám sát khác nhau, nên tham khảo công ty khai báo hải quan chuyên nghiệp hoặc hải quan để đảm bảo khai báo hợp quy.
Q: Làm thế nào để xác định mỡ lợn đã tinh luyện hay chưa?
A: Tinh luyện là quá trình đun nóng để mỡ tan chảy và tách dầu mỡ. Nếu mỡ đã qua nấu, nung chảy, v.v., thì coi là đã tinh luyện, thuộc Chương 15; nếu chỉ qua xử lý tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, xông khói, thì là chưa tinh luyện, thuộc 0209.
Q: Mỡ lợn và thịt lợn nhập khẩu cùng nhau, phân loại thế nào?
A: Nếu mỡ gắn liền với thịt và đặc trưng chính là thịt, thì phân loại theo thịt lợn vào 0203; nếu mỡ đóng gói riêng, thì phân loại riêng. Nên đánh giá dựa trên trạng thái thực tế và thói quen thương mại, nếu cần thì tham khảo hải quan.
Q: Mỡ lợn muối thuộc mã nào?
A: Mỡ lợn chưa tinh luyện muối vẫn thuộc 020910, vì nhóm 0209 bao gồm mỡ muối. Tuy nhiên cần lưu ý, nếu sau khi muối tiếp tục chế biến (như làm thịt xông khói), thì có thể thuộc 0210.
Q: Trong các yếu tố khai báo mỡ lợn, “Bộ phận nguồn” ghi thế nào?
A: Nên ghi cụ thể mỡ được lấy từ bộ phận nào của lợn, như “mỡ dưới da”, “mỡ quanh nội tạng”, “mỡ lá”, v.v. Nếu không xác định được, có thể ghi “mỡ lợn” và ghi chú mục đích sử dụng chính.
A: Theo quy định của Hải quan Trung Quốc, nhập khẩu mỡ lợn cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu, giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh, v.v. Điều kiện giám sát cụ thể có thể tra cứu trên website Tổng cục Hải quan hoặc tham khảo công ty khai báo hải quan.
Q: Thuế suất của 020910 là bao nhiêu?
A: Thuế suất sẽ thay đổi theo chính sách quốc gia, hiệp định thương mại, v.v., nên tra cứu thuế suất mới nhất qua website Tổng cục Hải quan hoặc Cổng một cửa thương mại quốc tế Trung Quốc. Ngoài ra, có thể quan tâm thuế suất ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do.
Q: Bán mỡ lợn qua thương mại điện tử xuyên biên giới, chọn mã HS thế nào?
A: Nhập khẩu mỡ lợn qua thương mại điện tử xuyên biên giới, nếu là chưa tinh luyện, nên dùng 020910. Cần lưu ý, hàng hóa cá nhân và hàng hóa thương mại có phương thức giám sát khác nhau, nên tham khảo công ty khai báo hải quan chuyên nghiệp hoặc hải quan để đảm bảo khai báo hợp quy.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.