Mã HS: 020850
Thịt bò sát tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt động vật ở các dạng bảo quản khác nhau như tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, xông khói, muối, v.v. Phạm vi động vật của chương này bao gồm bò, lợn, cừu, gia cầm, ngựa, lừa, thỏ, thú rừng, bò sát, v.v. Đặc điểm cốt lõi là mô cơ động vật dùng làm thực phẩm cho người và phụ phẩm ăn được, nhưng loại trừ cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm (thuộc Chương 03) cũng như mỡ động vật (Chương 15) và các sản phẩm thịt đã qua chế biến (Chương 16).
Nhóm
Nhóm 0208 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được khác ở dạng tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, bao gồm thịt thỏ nhà, thỏ rừng, đùi ếch, thịt bò sát, v.v. Nhóm này thuộc nhóm bao quát của Chương 02, dùng để phân loại thịt động vật không được liệt kê trong 0201-0207. Thịt bò sát (như cá sấu, rắn, rùa, thằn lằn, v.v.) được phân loại vào nhóm này, cụ thể là phân nhóm 0208.50.
Phân tích từng chữ số
Mã 020850 gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu '02' đại diện cho Chương 02: Thịt và phụ phẩm ăn được. Chữ số thứ 3-4 '08' đại diện cho nhóm 0208: Thịt và phụ phẩm ăn được khác ở dạng tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Chữ số thứ 5-6 '50' đại diện cho phân nhóm 0208.50: Thịt bò sát tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Trước phiên bản HS 2017, thịt bò sát từng được phân loại vào 0208.90 (khác), phiên bản 2017 đã thiết lập riêng phân nhóm 0208.50 cho loại thịt này, phản ánh sự tăng trưởng thương mại và phân loại chi tiết hơn.
Căn cứ phân loại
Thịt bò sát thuộc thịt động vật, không được liệt kê trong 0201-0207 (bò, lợn, cừu, gia cầm, v.v.), do đó được phân loại vào 0208. Khác biệt với Chương 03: Bò sát thuộc lớp Bò sát, không phải cá hoặc động vật không xương sống thủy sinh. Khác biệt với Chương 16: Chưa qua nấu nướng hoặc chế biến sâu. Khác biệt với 0210: Chưa qua xử lý bảo quản như sấy khô, xông khói, muối, v.v. Do đó, thịt bò sát tươi, ướp lạnh, đông lạnh được phân loại vào 0208.50.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Ghi tên cụ thể của loài bò sát, như thịt cá sấu, thịt rắn, thịt rùa, v.v., và ghi rõ trạng thái tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
⚠️ Chỉ ghi 'thịt bò sát' quá chung chung, hoặc ghi sai thành 'thú rừng', 'hải sản' và các tên không chuẩn khác.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Ghi rõ tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Tươi nghĩa là chưa qua xử lý đông lạnh; ướp lạnh nghĩa là bảo quản ở khoảng 0°C; đông lạnh nghĩa là bảo quản ở nhiệt độ dưới -18°C.
⚠️ Khai báo nhầm ướp lạnh thành tươi, hoặc khai báo nhầm đông lạnh thành ướp lạnh, dẫn đến phân loại sai.
Trạng thái
Ghi rõ còn xương hay đã lọc xương, nguyên con hay cắt khúc, có da hay không, như 'thịt cá sấu đông lạnh nguyên con', 'thịt rắn đã lọc xương cắt khúc'.
⚠️ Bỏ qua thông tin còn xương/đã lọc xương, ảnh hưởng đến ưu đãi thuế quan và kiểm dịch.
Nguồn gốc
Ghi rõ hoang dã hay nuôi nhân tạo, cũng như tên khoa học Latinh cụ thể của loài, như 'cá sấu sông Nile nuôi nhân tạo'.
⚠️ Không cung cấp tên khoa học Latinh, dẫn đến không thể xác định có thuộc loài nguy cấp hay không.
Thương hiệu
Ghi thương hiệu của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu, nếu không có thương hiệu có thể ghi 'không'.
⚠️ Nhầm lẫn thương hiệu với nhà sản xuất, hoặc ghi không đầy đủ.
Quy cách đóng gói
Ghi rõ loại bao bì và trọng lượng tịnh, như 'túi chân không, mỗi túi 500 gram'.
⚠️ Không ghi trọng lượng tịnh, hoặc mô tả loại bao bì không rõ ràng.
Số đăng ký doanh nghiệp chế biến
Ghi số đăng ký doanh nghiệp chế biến được cơ quan chức năng nước xuất khẩu phê duyệt, dùng để truy xuất nguồn gốc và kiểm dịch.
⚠️ Bỏ sót số đăng ký, hoặc ghi số không chính thức.
Ví dụ:
Tên hàng: Thịt cá sấu đông lạnh; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Đông lạnh; Trạng thái: Đã lọc xương, có da, cắt khúc; Nguồn gốc: Nuôi nhân tạo, cá sấu sông Nile (Crocodylus niloticus); Thương hiệu: Không; Quy cách đóng gói: Túi chân không, mỗi túi 1 kg, mỗi thùng 10 túi; Số đăng ký doanh nghiệp chế biến: CN123456.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1) Hàng hóa là thịt của bò sát (lớp Bò sát); 2) Chưa qua nấu nướng hoặc chế biến sâu, chỉ tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh; 3) Thịt động vật khác không được liệt kê trong 0201-0207. Đồng thời cần tham khảo giải thích của Biểu thuế xuất nhập khẩu và Chú giải mặt hàng và nhóm của Biểu thuế xuất nhập khẩu đối với 0208. Nếu đã qua xử lý sấy khô, xông khói, muối, v.v., nên phân loại vào 0210; nếu đã qua nấu nướng, phân loại vào Chương 16.
Mã dễ nhầm:
020890 - Thịt và phụ phẩm ăn được khác ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh
020890 là phân nhóm bao quát, bao gồm thịt động vật khác chưa được liệt kê, như thịt kangaroo, thịt lạc đà, v.v. Thịt bò sát có phân nhóm riêng 020850, do đó không phân loại vào 020890.
021090 - Thịt và phụ phẩm ăn được khác đã sấy khô, xông khói, muối hoặc ngâm muối
021090 bao gồm thịt đã qua xử lý bảo quản như sấy khô, xông khói, muối, v.v. Nếu thịt bò sát đã qua xử lý như vậy, nên phân loại vào 021090, không phải 020850.
030290 - Cá và động vật không xương sống thủy sinh khác ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh
Chương 03 bao gồm cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và các sinh vật thủy sinh khác. Bò sát dù một số loài sống dưới nước, nhưng thuộc lớp Bò sát, không phân loại vào Chương 03.
160290 - Thịt, phụ phẩm ăn được khác đã chế biến hoặc bảo quản
Chương 16 bao gồm các sản phẩm thịt đã qua chế biến sâu như nấu nướng, nhồi, v.v. Nếu thịt bò sát đã qua nấu nướng hoặc chế biến thành xúc xích, v.v., nên phân loại vào 160290.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Thịt bò sát và đùi ếch đều được phân loại vào 0208 phải không?
A: Đúng, đùi ếch được phân loại vào 0208.40, thịt bò sát được phân loại vào 0208.50, cả hai đều thuộc nhóm 0208 nhưng phân nhóm khác nhau. Đùi ếch thuộc động vật lưỡng cư, thịt bò sát thuộc lớp Bò sát, trong phân loại HS được thiết lập phân nhóm riêng biệt.
Q: Thịt cá sấu đông lạnh và thịt rắn đông lạnh có cùng mã không?
A: Có, đều được phân loại vào 020850, vì phân nhóm này bao gồm tất cả thịt bò sát tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, không phân biệt loài cụ thể. Nhưng khi khai báo cần ghi rõ loài cụ thể và tên khoa học Latinh.
Q: Nếu thịt bò sát đã được muối, có thể dùng 020850 không?
A: Không. Muối thuộc xử lý bảo quản, nên phân loại vào 0210 (thịt và phụ phẩm ăn được đã sấy khô, xông khói, muối hoặc ngâm muối), phân nhóm cụ thể 021090. 020850 chỉ áp dụng cho trạng thái tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
Q: Nhập khẩu thịt bò sát cần những giấy tờ kiểm dịch nào?
A: Cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ, đăng ký nhà xuất nhập khẩu, v.v. Nếu thuộc loài nguy cấp (như cá sấu, rùa), còn cần giấy phép xuất nhập khẩu CITES. Cụ thể có thể tra cứu 'Biện pháp quản lý giám sát kiểm dịch sản phẩm thịt xuất nhập khẩu' của Tổng cục Hải quan.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất thịt bò sát?
A: Có thể truy cập trang web Tổng cục Hải quan hoặc Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế Trung Quốc, nhập mã HS 020850 để tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất phổ thông, thuế suất VAT, v.v. Thuế suất có thể thay đổi theo hiệp định thương mại tự do, khuyến nghị lấy biểu thuế mới nhất làm chuẩn.
Q: Thịt bò sát và phụ phẩm bò sát có cùng mã không?
A: Khác nhau. 020850 chỉ chỉ thịt bò sát, không bao gồm phụ phẩm. Phụ phẩm bò sát (như gan, tim) nên phân loại vào 0208.90 (phụ phẩm ăn được khác), nếu ăn được. Khi khai báo cần chú ý phân biệt thịt và phụ phẩm.
Q: Nhập khẩu bán lẻ thịt bò sát qua thương mại điện tử xuyên biên giới có áp dụng 020850 không?
A: Hàng hóa nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần phù hợp với 'Danh mục hàng hóa nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới', hiện tại thịt bò sát có thể không nằm trong danh mục, cần nhập khẩu theo thương mại thông thường. Cụ thể có thể tra cứu danh mục và thông báo của Tổng cục Hải quan.
Q: Làm thế nào phân biệt 020850 và 020890 khi khai báo?
A: 020850 chỉ riêng thịt bò sát, 020890 là thịt động vật khác chưa được liệt kê. Nếu khai báo là thịt bò sát nhưng thực tế là thịt động vật khác, sẽ dẫn đến phân loại sai. Nhất định phải khai báo chính xác theo phân loại động vật.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.