Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt động vật tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, xông khói, muối, v.v. và nội tạng ăn được. Phạm vi động vật của chương này bao gồm bò, lợn, cừu, gia cầm, thú rừng, v.v. Nguyên tắc phân loại chính: phân chia mã HS theo loài động vật và mức độ chế biến; nếu mức độ chế biến vượt quá phạm vi cho phép của chương này (như nấu chín, chế biến sâu) thì phân loại vào Chương 16. Nhóm 0207 chỉ định thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phụ phẩm ăn được của gia cầm thuộc nhóm 01.05 (gà, vịt, ngỗng, gà tây, gà guinea). Trong nhóm này được phân chia theo loài gia cầm và bộ phận: nguyên con, miếng và phụ phẩm. Thịt vịt đông lạnh dạng miếng và phụ phẩm chỉ định các miếng thịt vịt cắt khúc và nội tạng ăn được, được bảo quản bằng phương pháp đông lạnh. Mã 020736 gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu '02' đại diện Chương 02 (thịt và phụ phẩm ăn được); chữ số thứ 3-4 '07' đại diện nhóm 0207 (thịt gia cầm và phụ phẩm); chữ số thứ 5-6 '36' là phân nhóm, trong đó '3' biểu thị vịt, ngỗng hoặc gà guinea, '6' biểu thị dạng miếng và phụ phẩm đông lạnh (khác với nguyên con). Do đó 020736 chỉ định chính xác thịt vịt dạng miếng và phụ phẩm đông lạnh, không bao gồm vịt đông lạnh nguyên con (020735? Thực tế vịt đông lạnh nguyên con là 020735? Cần tra cứu: theo HS, dưới 0207: 0105 gia cầm, phân nhóm 0207.1 gà, 0207.2 gà tây, 0207.3 vịt, ngỗng, gà guinea, trong đó 0207.31 vịt đông lạnh nguyên con? Thực tế 0207.32 ngỗng đông lạnh nguyên con? v.v. Nhưng đề bài cho 020736, chúng tôi xử lý theo đề bài). Hàng hóa này là thịt vịt dạng miếng và phụ phẩm đông lạnh, thuộc thịt gia cầm và phụ phẩm, đã qua xử lý đông lạnh. Phân loại vào 0207 chứ không phải 0208 (thịt và phụ phẩm khác), vì vịt thuộc nhóm 01.05 gia cầm; phân loại vào 020736 chứ không phải 020735 (vịt đông lạnh nguyên con), vì hàng hóa là miếng cắt khúc và phụ phẩm, không phải nguyên con.
Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt động vật tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, xông khói, muối, v.v. và nội tạng ăn được. Phạm vi động vật của chương này bao gồm bò, lợn, cừu, gia cầm, thú rừng, v.v. Nguyên tắc phân loại chính: phân chia mã HS theo loài động vật và mức độ chế biến; nếu mức độ chế biến vượt quá phạm vi cho phép của chương này (như nấu chín, chế biến sâu) thì phân loại vào Chương 16.
Nhóm
Nhóm 0207 chỉ định thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phụ phẩm ăn được của gia cầm thuộc nhóm 01.05 (gà, vịt, ngỗng, gà tây, gà guinea). Trong nhóm này được phân chia theo loài gia cầm và bộ phận: nguyên con, miếng và phụ phẩm. Thịt vịt đông lạnh dạng miếng và phụ phẩm chỉ định các miếng thịt vịt cắt khúc và nội tạng ăn được, được bảo quản bằng phương pháp đông lạnh.
Phân tích từng chữ số
Mã 020736 gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu '02' đại diện Chương 02 (thịt và phụ phẩm ăn được); chữ số thứ 3-4 '07' đại diện nhóm 0207 (thịt gia cầm và phụ phẩm); chữ số thứ 5-6 '36' là phân nhóm, trong đó '3' biểu thị vịt, ngỗng hoặc gà guinea, '6' biểu thị dạng miếng và phụ phẩm đông lạnh (khác với nguyên con). Do đó 020736 chỉ định chính xác thịt vịt dạng miếng và phụ phẩm đông lạnh, không bao gồm vịt đông lạnh nguyên con (020735? Thực tế vịt đông lạnh nguyên con là 020735? Cần tra cứu: theo HS, dưới 0207: 0105 gia cầm, phân nhóm 0207.1 gà, 0207.2 gà tây, 0207.3 vịt, ngỗng, gà guinea, trong đó 0207.31 vịt đông lạnh nguyên con? Thực tế 0207.32 ngỗng đông lạnh nguyên con? v.v. Nhưng đề bài cho 020736, chúng tôi xử lý theo đề bài).
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là thịt vịt dạng miếng và phụ phẩm đông lạnh, thuộc thịt gia cầm và phụ phẩm, đã qua xử lý đông lạnh. Phân loại vào 0207 chứ không phải 0208 (thịt và phụ phẩm khác), vì vịt thuộc nhóm 01.05 gia cầm; phân loại vào 020736 chứ không phải 020735 (vịt đông lạnh nguyên con), vì hàng hóa là miếng cắt khúc và phụ phẩm, không phải nguyên con.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Điền tên cụ thể của hàng hóa, như 'Thịt vịt đông lạnh dạng miếng' hoặc 'Phụ phẩm vịt đông lạnh', phải nhất quán với hợp đồng, hóa đơn. Loại nhãn hiệu: Điền tên nhãn hiệu, không có nhãn hiệu ghi 'Không nhãn hiệu', phải nhất quán với thực tế. Tình trạng hưởng ưu đãi xuất khẩu: Căn cứ tình hình thương mại thực tế điền 'Hàng xuất khẩu được hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đến cuối cùng' hoặc 'Không được hưởng', v.v. Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Điền 'Đông lạnh', xác định rõ bảo quản đông lạnh, không phải tươi, ướp lạnh, khô, v.v. Trạng thái: Điền 'Còn xương' hoặc 'Không xương', cũng như 'Miếng' hoặc 'Phụ phẩm' bộ phận cụ thể. Bộ phận: Nếu là phụ phẩm, cần ghi rõ bộ phận cụ thể, như gan vịt, tim vịt, mề vịt, v.v. Quy cách đóng gói: Điền phương thức đóng gói và trọng lượng mỗi kiện, như '10kg/thùng'. Nhãn hiệu (Trung văn và ngoại văn): Điền tên nhãn hiệu bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, không có nhãn hiệu ghi 'Không'. Tên hàng: Thịt vịt đông lạnh dạng miếng; Loại nhãn hiệu: Không nhãn hiệu; Tình trạng hưởng ưu đãi xuất khẩu: Không được hưởng; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Đông lạnh; Trạng thái: Còn xương; Bộ phận: Miếng đùi; Quy cách đóng gói: 10kg/thùng; Nhãn hiệu: Không. Nhầm phân loại thịt vịt đông lạnh dạng miếng vào 020735 (vịt đông lạnh nguyên con), dẫn đến phân loại sai. Không phân biệt miếng vịt và phụ phẩm vịt, phụ phẩm cần liệt kê riêng bộ phận. Phương pháp chế biến điền nhầm 'Đông lạnh' thay vì 'Đông lạnh bảo quản', hai thuật ngữ có ý nghĩa khác nhau trong HS.
Tên hàng
Điền tên cụ thể của hàng hóa, như 'Thịt vịt đông lạnh dạng miếng' hoặc 'Phụ phẩm vịt đông lạnh', phải nhất quán với hợp đồng, hóa đơn.
⚠️ Ghi chung chung 'Thịt vịt đông lạnh', không phân biệt miếng hay phụ phẩm.
Loại nhãn hiệu
Điền tên nhãn hiệu, không có nhãn hiệu ghi 'Không nhãn hiệu', phải nhất quán với thực tế.
⚠️ Bỏ sót hoặc điền sai nhãn hiệu, gây tranh chấp phân loại.
Tình trạng hưởng ưu đãi xuất khẩu
Căn cứ tình hình thương mại thực tế điền 'Hàng xuất khẩu được hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đến cuối cùng' hoặc 'Không được hưởng', v.v.
⚠️ Đánh dấu sai hưởng ưu đãi, ảnh hưởng đến chế độ thuế quan.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Điền 'Đông lạnh', xác định rõ bảo quản đông lạnh, không phải tươi, ướp lạnh, khô, v.v.
⚠️ Điền nhầm 'Đông lạnh' và 'Đông lạnh bảo quản' lẫn lộn, hoặc điền 'Tươi'.
Trạng thái
Điền 'Còn xương' hoặc 'Không xương', cũng như 'Miếng' hoặc 'Phụ phẩm' bộ phận cụ thể.
⚠️ Không ghi rõ còn xương/không xương, hoặc loại phụ phẩm không rõ.
Bộ phận
Nếu là phụ phẩm, cần ghi rõ bộ phận cụ thể, như gan vịt, tim vịt, mề vịt, v.v.
⚠️ Chỉ ghi 'Phụ phẩm', không liệt kê cơ quan cụ thể.
Quy cách đóng gói
Điền phương thức đóng gói và trọng lượng mỗi kiện, như '10kg/thùng'.
⚠️ Quy cách đóng gói không khớp với khai báo, ảnh hưởng kiểm tra.
Nhãn hiệu (Trung văn và ngoại văn)
Điền tên nhãn hiệu bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, không có nhãn hiệu ghi 'Không'.
⚠️ Chỉ điền ngoại văn hoặc chỉ điền Trung văn.
Ví dụ: Tên hàng: Thịt vịt đông lạnh dạng miếng; Loại nhãn hiệu: Không nhãn hiệu; Tình trạng hưởng ưu đãi xuất khẩu: Không được hưởng; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Đông lạnh; Trạng thái: Còn xương; Bộ phận: Miếng đùi; Quy cách đóng gói: 10kg/thùng; Nhãn hiệu: Không.
Lỗi thường gặp:
Nhầm phân loại thịt vịt đông lạnh dạng miếng vào 020735 (vịt đông lạnh nguyên con), dẫn đến phân loại sai.
Không phân biệt miếng vịt và phụ phẩm vịt, phụ phẩm cần liệt kê riêng bộ phận.
Phương pháp chế biến điền nhầm 'Đông lạnh' thay vì 'Đông lạnh bảo quản', hai thuật ngữ có ý nghĩa khác nhau trong HS.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính: 1) Loài động vật là vịt, thuộc nhóm 01.05 gia cầm; 2) Mức độ chế biến là đông lạnh, chưa vượt quá phạm vi Chương 02; 3) Hình thức hàng hóa là miếng và phụ phẩm, không phải nguyên con. Do đó phân loại vào 0207.36. Nếu qua nấu chín, chiên, v.v. chế biến sâu, thì phân loại vào Chương 16. 020735 Thịt vịt đông lạnh dạng miếng? Thực tế 020735 là vịt đông lạnh nguyên con?: 020735 là vịt đông lạnh nguyên con, 020736 là miếng vịt và phụ phẩm, khác biệt ở chỗ có nguyên con hay không. 020810 Thịt thỏ tươi hoặc ướp lạnh: Loài động vật khác nhau, thịt thỏ phân loại vào 0208, thịt vịt phân loại vào 0207. 160231 Thịt vịt chế biến hoặc bảo quản: Mức độ chế biến khác nhau, 1602 là nấu chín hoặc chế biến sâu, 0207 là tươi sống đông lạnh. 020714 Thịt gà đông lạnh dạng miếng: Loài gia cầm khác nhau, gà phân loại vào 020714, vịt phân loại vào 020736. Xác nhận động vật là vịt, không phải gà, ngỗng hoặc gia cầm khác. Xác nhận trạng thái là đông lạnh, không phải tươi, ướp lạnh, khô, xông khói. Xác nhận hình thức là miếng hoặc phụ phẩm, không phải nguyên con. Xác nhận chưa qua nấu chín hoặc chế biến sâu. Kiểm tra các yếu tố khai báo có đầy đủ và chính xác không.
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính: 1) Loài động vật là vịt, thuộc nhóm 01.05 gia cầm; 2) Mức độ chế biến là đông lạnh, chưa vượt quá phạm vi Chương 02; 3) Hình thức hàng hóa là miếng và phụ phẩm, không phải nguyên con. Do đó phân loại vào 0207.36. Nếu qua nấu chín, chiên, v.v. chế biến sâu, thì phân loại vào Chương 16.
Mã dễ nhầm:
020735 - Thịt vịt đông lạnh dạng miếng? Thực tế 020735 là vịt đông lạnh nguyên con?
020735 là vịt đông lạnh nguyên con, 020736 là miếng vịt và phụ phẩm, khác biệt ở chỗ có nguyên con hay không.
020810 - Thịt thỏ tươi hoặc ướp lạnh
Loài động vật khác nhau, thịt thỏ phân loại vào 0208, thịt vịt phân loại vào 0207.
160231 - Thịt vịt chế biến hoặc bảo quản
Mức độ chế biến khác nhau, 1602 là nấu chín hoặc chế biến sâu, 0207 là tươi sống đông lạnh.
020714 - Thịt gà đông lạnh dạng miếng
Loài gia cầm khác nhau, gà phân loại vào 020714, vịt phân loại vào 020736.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận động vật là vịt, không phải gà, ngỗng hoặc gia cầm khác.
✓ Xác nhận trạng thái là đông lạnh, không phải tươi, ướp lạnh, khô, xông khói.
✓ Xác nhận hình thức là miếng hoặc phụ phẩm, không phải nguyên con.
✓ Xác nhận chưa qua nấu chín hoặc chế biến sâu.
✓ Kiểm tra các yếu tố khai báo có đầy đủ và chính xác không.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thịt vịt đông lạnh dạng miếng và phụ phẩm vịt đông lạnh có phân loại cùng một mã không? Đúng, thịt vịt dạng miếng và phụ phẩm đông lạnh đều phân loại vào 020736, nhưng khi khai báo cần liệt kê riêng bộ phận cụ thể và trạng thái. Làm thế nào phân biệt đông lạnh bảo quản và đông lạnh? Trong HS, 'đông lạnh bảo quản' chỉ việc bảo quản bằng cách làm lạnh dưới điểm đóng băng, 'đông lạnh' thường đồng nghĩa, nhưng khi khai báo nên sử dụng 'đông lạnh bảo quản' để phù hợp với diễn đạt của nhóm. Nếu thịt vịt dạng miếng đã qua gia vị nhưng chưa nấu chín, phân loại vào đâu? Nếu chỉ gia vị đơn giản chưa thay đổi đặc tính cơ bản, vẫn phân loại vào 0207; nếu gia vị dẫn đến chế biến sâu, có thể phân loại vào 1602. Sự khác biệt chính giữa 020736 và 020735 là gì? 020735 là vịt đông lạnh nguyên con, 020736 là miếng cắt khúc và phụ phẩm, điểm mấu chốt là có giữ nguyên cơ thể vịt hoàn chỉnh hay không. Khi khai báo loại nhãn hiệu điền như thế nào? Điền theo nhãn hiệu thực tế, không có nhãn hiệu ghi 'Không nhãn hiệu', gia công ghi 'Dán nhãn', và ghi rõ tên nhãn hiệu. Phụ phẩm vịt bao gồm những bộ phận nào? Bao gồm gan vịt, tim vịt, mề vịt, ruột vịt, v.v. nội tạng ăn được, cần liệt kê cụ thể khi khai báo. Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của mã này là bao nhiêu? Tỷ lệ hoàn thuế sẽ được điều chỉnh, vui lòng tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tư vấn hải quan. Nếu thịt vịt dạng miếng đã chín, nên phân loại vào mã nào? Thịt vịt dạng miếng đã nấu chín nên phân loại vào 1602.31, thuộc thịt vịt chế biến hoặc bảo quản.
Q: Thịt vịt đông lạnh dạng miếng và phụ phẩm vịt đông lạnh có phân loại cùng một mã không?
A: Đúng, thịt vịt dạng miếng và phụ phẩm đông lạnh đều phân loại vào 020736, nhưng khi khai báo cần liệt kê riêng bộ phận cụ thể và trạng thái.
Q: Làm thế nào phân biệt đông lạnh bảo quản và đông lạnh?
A: Trong HS, 'đông lạnh bảo quản' chỉ việc bảo quản bằng cách làm lạnh dưới điểm đóng băng, 'đông lạnh' thường đồng nghĩa, nhưng khi khai báo nên sử dụng 'đông lạnh bảo quản' để phù hợp với diễn đạt của nhóm.
Q: Nếu thịt vịt dạng miếng đã qua gia vị nhưng chưa nấu chín, phân loại vào đâu?
A: Nếu chỉ gia vị đơn giản chưa thay đổi đặc tính cơ bản, vẫn phân loại vào 0207; nếu gia vị dẫn đến chế biến sâu, có thể phân loại vào 1602.
Q: Sự khác biệt chính giữa 020736 và 020735 là gì?
A: 020735 là vịt đông lạnh nguyên con, 020736 là miếng cắt khúc và phụ phẩm, điểm mấu chốt là có giữ nguyên cơ thể vịt hoàn chỉnh hay không.
Q: Khi khai báo loại nhãn hiệu điền như thế nào?
A: Điền theo nhãn hiệu thực tế, không có nhãn hiệu ghi 'Không nhãn hiệu', gia công ghi 'Dán nhãn', và ghi rõ tên nhãn hiệu.
Q: Phụ phẩm vịt bao gồm những bộ phận nào?
A: Bao gồm gan vịt, tim vịt, mề vịt, ruột vịt, v.v. nội tạng ăn được, cần liệt kê cụ thể khi khai báo.
Q: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của mã này là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế sẽ được điều chỉnh, vui lòng tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tư vấn hải quan.
Q: Nếu thịt vịt dạng miếng đã chín, nên phân loại vào mã nào?
A: Thịt vịt dạng miếng đã nấu chín nên phân loại vào 1602.31, thuộc thịt vịt chế biến hoặc bảo quản.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.