Mã HS: 020733
Vịt nguyên con đông lạnh
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt động vật tươi, ướp lạnh, đông lạnh (bò, lợn, cừu, gia cầm, v.v.) và nội tạng ăn được. Chương này không bao gồm động vật sống (Chương 01), cá (Chương 03), động vật giáp xác (Chương 03) và mỡ động vật (Chương 15). Điểm phân biệt chính là mức độ chế biến: thịt chỉ được chia cắt đơn giản, lọc xương, đông lạnh, v.v. được phân loại vào chương này, trong khi thịt đã qua chế biến sâu như nấu chín, muối, hun khói, v.v. được phân loại vào Chương 16.
Nhóm
Nhóm 0207 bao gồm cụ thể thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phụ phẩm ăn được của gia cầm, bao gồm gà, vịt, ngỗng, gà tây, gà guinea, v.v. Nhóm này được phân chia thêm theo loại gia cầm và trạng thái chế biến (tươi/ướp lạnh, đông lạnh) và bộ phận (nguyên con, phần cắt, phụ phẩm). Lưu ý: gia cầm nguyên con phải giữ nguyên hình dạng thân thịt hoàn chỉnh; nếu bỏ đầu, bỏ chân hoặc chia phần có thể được phân loại vào các phân nhóm khác.
Phân tích từng chữ số
Mã 020733 có 6 chữ số: 2 chữ số đầu '02' đại diện cho Chương 2 (thịt và phụ phẩm ăn được); chữ số thứ 3-4 '07' đại diện cho nhóm 0207 (thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phụ phẩm ăn được của gia cầm); chữ số thứ 5-6 '33' đại diện cho phân nhóm 0207.33, cụ thể là vịt nguyên con đông lạnh. Trong đó chữ số thứ 5 '3' biểu thị loại gia cầm là vịt, chữ số thứ 6 '3' biểu thị trạng thái chế biến là đông lạnh và nguyên con. Lưu ý: 0207.33 chỉ áp dụng cho vịt nguyên con đông lạnh; nếu là vịt nguyên con tươi hoặc ướp lạnh thì phân loại vào 0207.32; nếu là phần cắt thì phân loại vào 0207.34.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là vịt nguyên con đông lạnh, phù hợp với phạm vi của nhóm 0207 'thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh của gia cầm'. Vì là nguyên con (chưa chia phần) và đã qua xử lý đông lạnh, nên được phân loại vào phân nhóm 0207.33, không phải vịt nguyên con tươi/ướp lạnh (0207.32) hoặc phần cắt đông lạnh (0207.34). Đồng thời, chưa qua chế biến sâu như nấu chín, do đó không phân loại vào Chương 16.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi 'vịt nguyên con đông lạnh', tránh sử dụng tên thông thường như 'vịt đông lạnh'.
⚠️ Chỉ ghi 'vịt đông lạnh', không nêu rõ có phải nguyên con hay không, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Trạng thái chế biến
Ghi rõ 'đông lạnh', và nêu rõ có bỏ đầu, bỏ chân, bỏ nội tạng hay không, đảm bảo phù hợp với định nghĩa nguyên con.
⚠️ Ghi nhầm 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', dẫn đến phân loại vào 0207.32.
Có phải nguyên con
Khai báo rõ là 'nguyên con', tức là giữ nguyên thân thịt hoàn chỉnh, chưa chia phần.
⚠️ Khai báo vịt chia phần là nguyên con, gây lỗi phân loại.
Giống
Ghi rõ giống vịt, như vịt Bắc Kinh, vịt Cherry Valley, v.v., để thuận tiện cho thống kê và giám sát hải quan.
⚠️ Không ghi giống cụ thể, chỉ ghi 'vịt'.
Xuất xứ
Ghi nơi nuôi hoặc nơi sản xuất vịt, như quốc gia hoặc khu vực cụ thể.
⚠️ Ghi quốc gia thương mại thay vì quốc gia xuất xứ, dẫn đến áp dụng sai quy tắc xuất xứ.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì ghi 'không'.
⚠️ Bỏ sót thông tin thương hiệu, ảnh hưởng đến bảo hộ sở hữu trí tuệ của hải quan.
Quy cách
Khai báo phạm vi trọng lượng mỗi con vịt, như 1.5-2.0kg/con, để thuận tiện thống kê và kiểm tra.
⚠️ Không ghi quy cách, khiến hải quan không thể đối chiếu.
Phương thức đóng gói
Nêu rõ vật liệu và cách đóng gói, như túi nhựa hút chân không, thùng carton bên ngoài, v.v.
⚠️ Ghi không chi tiết, như chỉ ghi 'đóng thùng'.
Ví dụ:
Tên hàng: vịt nguyên con đông lạnh; Trạng thái chế biến: đông lạnh, bỏ đầu, bỏ chân, bỏ nội tạng; Có phải nguyên con: có; Giống: vịt Cherry Valley; Xuất xứ: Sơn Đông, Trung Quốc; Thương hiệu: XX; Quy cách: 1.8-2.2kg/con; Phương thức đóng gói: túi nhựa hút chân không, 10 con/thùng.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) hàng hóa thuộc Chương 2 'thịt và phụ phẩm ăn được'; 2) là thịt gia cầm (vịt); 3) trạng thái chế biến là đông lạnh; 4) giữ nguyên hình dạng nguyên con, chưa chia phần. Do đó phân loại vào 0207.33. Nếu là vịt nguyên con tươi hoặc ướp lạnh thì phân loại vào 0207.32; nếu là phần cắt đông lạnh thì phân loại vào 0207.34; nếu là gia cầm khác thì phân loại vào phân nhóm tương ứng.
Mã dễ nhầm:
020732 - Vịt nguyên con tươi hoặc ướp lạnh
Trạng thái chế biến khác nhau: 020732 là tươi hoặc ướp lạnh, 020733 là đông lạnh.
020734 - Phần cắt và phụ phẩm vịt đông lạnh
Hình dạng khác nhau: 020734 là phần cắt hoặc phụ phẩm, 020733 là nguyên con.
020735 - Gan vịt đông lạnh
Bộ phận khác nhau: 020735 là gan vịt, 020733 là vịt nguyên con.
160231 - Thịt vịt chế biến bảo quản
Mức độ chế biến khác nhau: 160231 đã qua nấu chín, muối, v.v., 020733 chỉ là đông lạnh.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Vịt nguyên con đông lạnh và vịt nguyên con tươi/ướp lạnh khác nhau thế nào về mã HS?
A: Vịt nguyên con đông lạnh được phân loại vào 020733, vịt nguyên con tươi hoặc ướp lạnh được phân loại vào 020732. Sự khác biệt chính là trạng thái chế biến: đông lạnh cần qua xử lý đông lạnh, làm nhiệt độ trung tâm sản phẩm đạt dưới -18°C; tươi/ướp lạnh chỉ qua xử lý làm lạnh, nhiệt độ khoảng 0°C. Khi khai báo cần ghi rõ trạng thái để tránh nhầm lẫn.
Q: Nếu vịt nguyên con đã bỏ nội tạng, có còn được phân loại vào 020733 không?
A: Có. 020733 bao gồm vịt nguyên con, bất kể đã bỏ nội tạng, bỏ đầu, bỏ chân hay chưa. Chỉ cần giữ nguyên hình dạng thân thịt hoàn chỉnh, chưa chia thành phần, thì phân loại vào 020733. Nhưng nếu chia thành phần, thì phân loại vào 020734.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 020733?
A: Thuế suất có thể thay đổi, đề nghị tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng một cửa quốc gia thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc công cụ tra cứu thuế quan chuyên nghiệp, nhập mã HS 020733 và quốc gia xuất xứ, phương thức thương mại, v.v. để có thuế suất mới nhất. Cũng có thể tham khảo ý kiến của công ty khai báo hải quan hoặc đường dây nóng hải quan.
Q: 020733 có cần xin phê duyệt kiểm dịch động thực vật không?
A: Có. Nhập khẩu vịt nguyên con đông lạnh thuộc sản phẩm động vật, cần xin Giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh và tuân thủ yêu cầu kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu. Khi nhập khẩu cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu và chịu sự kiểm tra của hải quan.
Q: Nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới vịt nguyên con đông lạnh có áp dụng 020733 không?
A: Hàng hóa nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần phù hợp với danh sách tích cực. Nếu vịt nguyên con đông lạnh nằm trong danh sách, có thể áp dụng 020733, nhưng cần lưu ý yêu cầu của danh sách về trạng thái hàng hóa, đóng gói, v.v. Đề nghị tra cứu danh sách hàng hóa nhập khẩu bán lẻ thương mại điện tử xuyên biên giới mới nhất.
Q: Khi khai báo có bắt buộc ghi thông tin thương hiệu không?
A: Có. Theo quy định của hải quan, thương hiệu trong các yếu tố khai báo là mục bắt buộc. Có thương hiệu cần khai báo trung thực, không có thương hiệu ghi 'không'. Thông tin thương hiệu giúp hải quan bảo hộ sở hữu trí tuệ, tránh rủi ro xâm phạm.
Q: 020733 và 020714 (thịt gà đông lạnh) khác nhau thế nào về phân loại?
A: 020733 là vịt nguyên con đông lạnh, 020714 là thịt gà đông lạnh. Khác biệt ở loại gia cầm và hình dạng: vịt thuộc nhóm 0207.3, gà thuộc nhóm 0207.1; nguyên con và phần cắt cũng khác nhau. Cần phân loại chính xác theo hàng hóa thực tế.
Q: Nếu vịt nguyên con đông lạnh qua ngâm nước muối, có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Nếu chỉ ngâm nước muối ngắn để bảo quản, không thay đổi đặc tính cơ bản của thịt, vẫn phân loại vào 020733. Nhưng nếu ngâm nước muối tạo thành chế biến muối, có thể phân loại vào Chương 16. Cần đánh giá theo quy trình và mức độ chế biến.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.