Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, xông khói, muối, v.v. Chương này phân chia các nhóm theo loài động vật, như bò, cừu, lợn, gia cầm, v.v., và phân biệt trạng thái tươi/ướp lạnh, đông lạnh, có xương/không xương. Thịt cừu chủ yếu thuộc nhóm 0204, chương này không bao gồm động vật sống (Chương 01) và sản phẩm thịt (Chương 16). Nhóm 0204 chỉ dành cho thịt cừu và thịt dê, bất kể tươi, ướp lạnh hay đông lạnh. Trong đó được phân chia theo loài động vật (cừu/dê) và trạng thái (tươi/ướp lạnh/đông lạnh) và có xương/không xương. 0204 bao gồm tất cả các dạng cắt như nguyên con, nửa con, có xương, không xương, nhưng không bao gồm thịt cừu đã nấu chín hoặc chế biến sâu. 2 chữ số đầu 02: Chương, đại diện cho thịt và phụ phẩm ăn được. Chữ số thứ 3-4 là 04: Nhóm, đại diện cho thịt cừu hoặc thịt dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Chữ số thứ 5-6 là 23: Phân nhóm, đại diện cho thịt cừu không xương tươi hoặc ướp lạnh. Trong đó chữ số thứ 5 là 2 biểu thị tươi hoặc ướp lạnh (không đông lạnh), chữ số thứ 6 là 3 biểu thị không xương (không có xương). Mã đầy đủ 020423 tức là thịt cừu không xương tươi hoặc ướp lạnh. Mặt hàng này ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh, và đã được lọc xương, loài động vật là cừu, do đó được phân loại vào 020423. Nếu là đông lạnh thì thuộc 020443; nếu có xương thì thuộc 020421 hoặc 020422; nếu là thịt dê thì thuộc 020450. Điểm phân biệt chính là loài động vật, trạng thái bảo quản và có xương hay không.
Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, xông khói, muối, v.v. Chương này phân chia các nhóm theo loài động vật, như bò, cừu, lợn, gia cầm, v.v., và phân biệt trạng thái tươi/ướp lạnh, đông lạnh, có xương/không xương. Thịt cừu chủ yếu thuộc nhóm 0204, chương này không bao gồm động vật sống (Chương 01) và sản phẩm thịt (Chương 16).
Nhóm
Nhóm 0204 chỉ dành cho thịt cừu và thịt dê, bất kể tươi, ướp lạnh hay đông lạnh. Trong đó được phân chia theo loài động vật (cừu/dê) và trạng thái (tươi/ướp lạnh/đông lạnh) và có xương/không xương. 0204 bao gồm tất cả các dạng cắt như nguyên con, nửa con, có xương, không xương, nhưng không bao gồm thịt cừu đã nấu chín hoặc chế biến sâu.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 02: Chương, đại diện cho thịt và phụ phẩm ăn được. Chữ số thứ 3-4 là 04: Nhóm, đại diện cho thịt cừu hoặc thịt dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Chữ số thứ 5-6 là 23: Phân nhóm, đại diện cho thịt cừu không xương tươi hoặc ướp lạnh. Trong đó chữ số thứ 5 là 2 biểu thị tươi hoặc ướp lạnh (không đông lạnh), chữ số thứ 6 là 3 biểu thị không xương (không có xương). Mã đầy đủ 020423 tức là thịt cừu không xương tươi hoặc ướp lạnh.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh, và đã được lọc xương, loài động vật là cừu, do đó được phân loại vào 020423. Nếu là đông lạnh thì thuộc 020443; nếu có xương thì thuộc 020421 hoặc 020422; nếu là thịt dê thì thuộc 020450. Điểm phân biệt chính là loài động vật, trạng thái bảo quản và có xương hay không.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Nên khai báo tên hàng cụ thể, như “Thịt cừu không xương tươi” hoặc “Thịt cừu không xương ướp lạnh”, tránh ghi chung chung “thịt cừu”. Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Ghi rõ “tươi” hoặc “ướp lạnh”, ướp lạnh cần nêu rõ khoảng nhiệt độ (như 0-4°C), không được ghi “đông lạnh”. Loài động vật: Xác định rõ là cừu (Ovis aries), không được nhầm với dê, dê thuộc 020450. Bộ phận và cách cắt: Mô tả bộ phận cụ thể (như thịt đùi, thịt vai, thăn) và trạng thái cắt (không xương, làm sạch, v.v.). Có xương hay không: Ghi rõ “không xương”, nếu có xương thì thuộc 020421 hoặc 020422. Quy cách đóng gói: Nêu rõ hình thức đóng gói (như đóng gói chân không, khay) và trọng lượng tịnh mỗi kiện, thuận tiện cho thống kê và kiểm tra. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu thì khai báo, không có thương hiệu có thể ghi “không”. Ngày sản xuất/Hạn sử dụng: Khai báo ngày sản xuất và hạn sử dụng, thịt tươi có hạn sử dụng ngắn, cần đảm bảo trong thời hạn hiệu lực. Tên hàng: Thịt cừu không xương tươi (thịt đùi cừu); Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Ướp lạnh (0-4°C); Loài động vật: Cừu; Bộ phận và cách cắt: Thịt đùi cừu không xương, làm sạch; Có xương hay không: Không xương; Quy cách đóng gói: Đóng gói chân không, mỗi kiện 5 kg; Thương hiệu: XX; Ngày sản xuất: 2025-03-01; Hạn sử dụng: 15 ngày. Khai báo nhầm ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến mã sai thành 020443, có thể ảnh hưởng đến thuế quan và điều kiện giám sát. Không phân biệt cừu và dê, dê phải thuộc 020450, khai báo nhầm có thể dẫn đến trả hồ sơ hoặc xử phạt. Bỏ qua trạng thái “không xương”, nếu thực tế có xương phải thuộc 020421 hoặc 020422, khai báo sai ảnh hưởng đến thống kê.
Tên hàng
Nên khai báo tên hàng cụ thể, như “Thịt cừu không xương tươi” hoặc “Thịt cừu không xương ướp lạnh”, tránh ghi chung chung “thịt cừu”.
⚠️ Chỉ ghi “thịt cừu” hoặc “thịt không xương”, không ghi rõ cừu và trạng thái tươi/ướp lạnh.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Ghi rõ “tươi” hoặc “ướp lạnh”, ướp lạnh cần nêu rõ khoảng nhiệt độ (như 0-4°C), không được ghi “đông lạnh”.
⚠️ Ghi nhầm ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến phân loại sai sang 020443.
Loài động vật
Xác định rõ là cừu (Ovis aries), không được nhầm với dê, dê thuộc 020450.
⚠️ Không phân biệt cừu và dê, hoặc ghi nhầm là “cừu non” mà không nói rõ có phải cừu không.
Bộ phận và cách cắt
Mô tả bộ phận cụ thể (như thịt đùi, thịt vai, thăn) và trạng thái cắt (không xương, làm sạch, v.v.).
⚠️ Chỉ ghi “thịt không xương”, không nêu bộ phận, ảnh hưởng đến kiểm tra và thẩm định hồ sơ.
Có xương hay không
Ghi rõ “không xương”, nếu có xương thì thuộc 020421 hoặc 020422.
⚠️ Khai báo nhầm thịt có xương thành không xương, hoặc ngược lại.
Quy cách đóng gói
Nêu rõ hình thức đóng gói (như đóng gói chân không, khay) và trọng lượng tịnh mỗi kiện, thuận tiện cho thống kê và kiểm tra.
⚠️ Không cung cấp trọng lượng tịnh, hoặc mô tả đóng gói mơ hồ.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu thì khai báo, không có thương hiệu có thể ghi “không”.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu, dẫn đến rủi ro sở hữu trí tuệ.
Ngày sản xuất/Hạn sử dụng
Khai báo ngày sản xuất và hạn sử dụng, thịt tươi có hạn sử dụng ngắn, cần đảm bảo trong thời hạn hiệu lực.
⚠️ Không khai báo hoặc khai báo không đúng, ảnh hưởng đến giám sát an toàn thực phẩm.
Ví dụ: Tên hàng: Thịt cừu không xương tươi (thịt đùi cừu); Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Ướp lạnh (0-4°C); Loài động vật: Cừu; Bộ phận và cách cắt: Thịt đùi cừu không xương, làm sạch; Có xương hay không: Không xương; Quy cách đóng gói: Đóng gói chân không, mỗi kiện 5 kg; Thương hiệu: XX; Ngày sản xuất: 2025-03-01; Hạn sử dụng: 15 ngày.
Lỗi thường gặp:
Khai báo nhầm ướp lạnh thành đông lạnh, dẫn đến mã sai thành 020443, có thể ảnh hưởng đến thuế quan và điều kiện giám sát.
Không phân biệt cừu và dê, dê phải thuộc 020450, khai báo nhầm có thể dẫn đến trả hồ sơ hoặc xử phạt.
Bỏ qua trạng thái “không xương”, nếu thực tế có xương phải thuộc 020421 hoặc 020422, khai báo sai ảnh hưởng đến thống kê.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là: 1) Loài động vật phải là cừu; 2) Trạng thái bảo quản là tươi hoặc ướp lạnh, không phải đông lạnh; 3) Phải không xương. Đồng thời cần đáp ứng chú giải Chương 02, tức là chưa nấu chín hoặc chế biến sâu. Nếu đã qua muối, xông khói, v.v. thì thuộc 0210. Nếu là thịt cừu không xương đông lạnh thì thuộc 020443. Nếu là thịt cừu tươi/ướp lạnh có xương thì thuộc 020421 hoặc 020422. 020443 Thịt cừu không xương đông lạnh: Trạng thái bảo quản là đông lạnh, trong khi 020423 là tươi hoặc ướp lạnh. Đông lạnh thường là dưới -18°C, ướp lạnh là 0-4°C. 020421 Thịt cừu nguyên con và nửa con tươi hoặc ướp lạnh: 020421 là có xương nguyên con hoặc nửa con, 020423 là thịt cắt không xương, trạng thái khác nhau. 020422 Thịt cừu có xương khác tươi hoặc ướp lạnh: 020422 là có xương nhưng không phải nguyên con/nửa con, 020423 là không xương, điểm khác biệt chính là có xương hay không. 020450 Thịt dê tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh: Loài động vật là dê, trong khi 020423 là cừu, hai loài khác nhau. 021020 Thịt cừu khô, xông khói, muối hoặc ngâm muối: Đã qua chế biến khô, xông khói, muối, v.v., trong khi 020423 chỉ là tươi hoặc ướp lạnh, chưa chế biến. Xác nhận động vật là cừu không phải dê. Xác nhận trạng thái bảo quản là tươi hoặc ướp lạnh, không phải đông lạnh. Xác nhận đã không xương, không phải có xương. Xác nhận chưa qua xông khói, muối, v.v. Kiểm tra các yếu tố khai báo có đầy đủ và chính xác không.
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là: 1) Loài động vật phải là cừu; 2) Trạng thái bảo quản là tươi hoặc ướp lạnh, không phải đông lạnh; 3) Phải không xương. Đồng thời cần đáp ứng chú giải Chương 02, tức là chưa nấu chín hoặc chế biến sâu. Nếu đã qua muối, xông khói, v.v. thì thuộc 0210. Nếu là thịt cừu không xương đông lạnh thì thuộc 020443. Nếu là thịt cừu tươi/ướp lạnh có xương thì thuộc 020421 hoặc 020422.
Mã dễ nhầm:
020443 - Thịt cừu không xương đông lạnh
Trạng thái bảo quản là đông lạnh, trong khi 020423 là tươi hoặc ướp lạnh. Đông lạnh thường là dưới -18°C, ướp lạnh là 0-4°C.
020421 - Thịt cừu nguyên con và nửa con tươi hoặc ướp lạnh
020421 là có xương nguyên con hoặc nửa con, 020423 là thịt cắt không xương, trạng thái khác nhau.
020422 - Thịt cừu có xương khác tươi hoặc ướp lạnh
020422 là có xương nhưng không phải nguyên con/nửa con, 020423 là không xương, điểm khác biệt chính là có xương hay không.
020450 - Thịt dê tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
Loài động vật là dê, trong khi 020423 là cừu, hai loài khác nhau.
Đã qua chế biến khô, xông khói, muối, v.v., trong khi 020423 chỉ là tươi hoặc ướp lạnh, chưa chế biến.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận động vật là cừu không phải dê.
✓ Xác nhận trạng thái bảo quản là tươi hoặc ướp lạnh, không phải đông lạnh.
✓ Xác nhận đã không xương, không phải có xương.
✓ Xác nhận chưa qua xông khói, muối, v.v.
✓ Kiểm tra các yếu tố khai báo có đầy đủ và chính xác không.
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu và điều kiện giám sát của 020423? Có thể tra cứu qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc “Cửa sổ đơn nhất”, nhập mã HS 020423, xem thuế suất tạm thời nhập khẩu mới nhất, thuế suất tối huệ quốc, thuế suất VAT và điều kiện giám sát (như có cần giấy phép kiểm dịch động thực vật không). Thuế suất có thể thay đổi, lấy công bố chính thức mới nhất làm chuẩn. Thịt cừu tươi và thịt cừu ướp lạnh có khác nhau về phân loại không? Không khác nhau, tươi và ướp lạnh đều thuộc cùng phân nhóm 020423. Nhưng cần ghi rõ “tươi” hoặc “ướp lạnh” trong yếu tố khai báo, ướp lạnh cần nêu rõ khoảng nhiệt độ để hải quan kiểm tra. Thịt cừu không xương nếu qua đóng gói chân không có ảnh hưởng đến phân loại không? Đóng gói chân không chỉ là phương thức đóng gói, không thay đổi đặc tính cơ bản của thịt, vẫn thuộc 020423. Nhưng cần ghi rõ quy cách đóng gói trong yếu tố khai báo để hải quan thống kê và kiểm tra. Thịt cừu không xương ướp lạnh nhập khẩu từ Úc áp dụng thuế suất hiệp định nào? Nếu cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc-Úc, có thể xin áp dụng thuế suất hiệp định. Thuế suất cụ thể cần tra cứu bảng thuế suất hiệp định năm đó, và đảm bảo tuân thủ quy tắc xuất xứ. Nên tham khảo ý kiến đại lý khai báo hoặc tra cứu thông báo Tổng cục Hải quan. Khai báo nhầm 020423 thành 020443 sẽ có hậu quả gì? Có thể dẫn đến thiếu nộp thuế (thuế suất đông lạnh và ướp lạnh có thể khác nhau), hải quan có thể yêu cầu truy thu thuế và xử phạt. Đồng thời ảnh hưởng đến thống kê thương mại, doanh nghiệp nên khai báo trung thực, tránh rủi ro pháp lý. Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 020423 là bao nhiêu? Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu cần tra cứu theo quy định mới nhất của Tổng cục Thuế Nhà nước. Thông thường sản phẩm thịt có tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu là 9% hoặc 13%, nhưng có thể điều chỉnh. Nên tra cứu qua cơ quan thuế điện tử hoặc tham khảo ý kiến cố vấn thuế để có thông tin mới nhất. Nếu thịt cừu đến từ quốc gia chưa được cấp phép, có thể nhập khẩu không? Không thể. Trung Quốc thực hiện quản lý cấp phép nhập khẩu thịt, chỉ thịt cừu từ quốc gia và vùng lãnh thổ nằm trong “Danh sách sản phẩm thịt nhập khẩu Trung Quốc của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đáp ứng yêu cầu đánh giá và thẩm tra” mới được nhập khẩu. Trước khi nhập khẩu cần xác nhận tư cách cấp phép và làm thủ tục phê duyệt kiểm dịch. Nhập khẩu bán lẻ thịt cừu qua thương mại điện tử xuyên biên giới có áp dụng 020423 không? Hàng hóa nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần phù hợp danh sách tích cực, sản phẩm thịt thường phải nhập khẩu qua thương mại thông thường. Nếu nằm trong danh sách, cần khai báo theo chính sách thương mại điện tử xuyên biên giới, nhưng mã HS vẫn là 020423, thuế suất và điều kiện giám sát có thể khác.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu và điều kiện giám sát của 020423?
A: Có thể tra cứu qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc “Cửa sổ đơn nhất”, nhập mã HS 020423, xem thuế suất tạm thời nhập khẩu mới nhất, thuế suất tối huệ quốc, thuế suất VAT và điều kiện giám sát (như có cần giấy phép kiểm dịch động thực vật không). Thuế suất có thể thay đổi, lấy công bố chính thức mới nhất làm chuẩn.
Q: Thịt cừu tươi và thịt cừu ướp lạnh có khác nhau về phân loại không?
A: Không khác nhau, tươi và ướp lạnh đều thuộc cùng phân nhóm 020423. Nhưng cần ghi rõ “tươi” hoặc “ướp lạnh” trong yếu tố khai báo, ướp lạnh cần nêu rõ khoảng nhiệt độ để hải quan kiểm tra.
Q: Thịt cừu không xương nếu qua đóng gói chân không có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Đóng gói chân không chỉ là phương thức đóng gói, không thay đổi đặc tính cơ bản của thịt, vẫn thuộc 020423. Nhưng cần ghi rõ quy cách đóng gói trong yếu tố khai báo để hải quan thống kê và kiểm tra.
Q: Thịt cừu không xương ướp lạnh nhập khẩu từ Úc áp dụng thuế suất hiệp định nào?
A: Nếu cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc-Úc, có thể xin áp dụng thuế suất hiệp định. Thuế suất cụ thể cần tra cứu bảng thuế suất hiệp định năm đó, và đảm bảo tuân thủ quy tắc xuất xứ. Nên tham khảo ý kiến đại lý khai báo hoặc tra cứu thông báo Tổng cục Hải quan.
Q: Khai báo nhầm 020423 thành 020443 sẽ có hậu quả gì?
A: Có thể dẫn đến thiếu nộp thuế (thuế suất đông lạnh và ướp lạnh có thể khác nhau), hải quan có thể yêu cầu truy thu thuế và xử phạt. Đồng thời ảnh hưởng đến thống kê thương mại, doanh nghiệp nên khai báo trung thực, tránh rủi ro pháp lý.
Q: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 020423 là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu cần tra cứu theo quy định mới nhất của Tổng cục Thuế Nhà nước. Thông thường sản phẩm thịt có tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu là 9% hoặc 13%, nhưng có thể điều chỉnh. Nên tra cứu qua cơ quan thuế điện tử hoặc tham khảo ý kiến cố vấn thuế để có thông tin mới nhất.
Q: Nếu thịt cừu đến từ quốc gia chưa được cấp phép, có thể nhập khẩu không?
A: Không thể. Trung Quốc thực hiện quản lý cấp phép nhập khẩu thịt, chỉ thịt cừu từ quốc gia và vùng lãnh thổ nằm trong “Danh sách sản phẩm thịt nhập khẩu Trung Quốc của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đáp ứng yêu cầu đánh giá và thẩm tra” mới được nhập khẩu. Trước khi nhập khẩu cần xác nhận tư cách cấp phép và làm thủ tục phê duyệt kiểm dịch.
Q: Nhập khẩu bán lẻ thịt cừu qua thương mại điện tử xuyên biên giới có áp dụng 020423 không?
A: Hàng hóa nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần phù hợp danh sách tích cực, sản phẩm thịt thường phải nhập khẩu qua thương mại thông thường. Nếu nằm trong danh sách, cần khai báo theo chính sách thương mại điện tử xuyên biên giới, nhưng mã HS vẫn là 020423, thuế suất và điều kiện giám sát có thể khác.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.