Mã HS: 020321
Thịt lợn nguyên con và nửa con đông lạnh
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt động vật tươi, ướp lạnh, đông lạnh (bò, lợn, cừu, ngựa, lừa, v.v.) và nội tạng ăn được, đầu, chân và các phụ phẩm khác. Chương này không bao gồm động vật sống (Chương 01), cá (Chương 03), sản phẩm thịt (Chương 16) và mỡ động vật (Chương 15). Cốt lõi là mô cơ động vật ăn được và phụ phẩm cụ thể, phải đáp ứng yêu cầu kiểm dịch vệ sinh.
Nhóm
Nhóm 0203 dành riêng cho thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh của lợn (swine), bao gồm cả con và nửa con, thịt có xương/không xương, và phụ phẩm ăn được. Phân nhóm được chia theo trạng thái (tươi/ướp lạnh/đông lạnh) và bộ phận. Nhóm 0203 không bao gồm mỡ lợn (0209), lòng non lợn (0504) hoặc lông cứng lợn (0502). Trọng tâm là phân biệt tươi/ướp lạnh với đông lạnh, và logic phân loại giữa cả con/nửa con với thịt cắt khúc.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 02: Chương, đại diện cho thịt và phụ phẩm ăn được. Chữ số thứ 3-4 là 03: Nhóm, đại diện cho thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh của lợn. Chữ số thứ 5-6 là 21: Phân nhóm, đại diện cho thịt lợn đông lạnh cả con và nửa con. Trong đó chữ số thứ 5 là 2 nghĩa là "đông lạnh", chữ số thứ 6 là 1 nghĩa là "cả con và nửa con". Do đó ý nghĩa đầy đủ của 020321 là: thịt lợn đông lạnh cả con và nửa con, tức là thân thịt lợn nguyên con chưa chia hoặc thân thịt lợn đông lạnh chẻ đôi theo chiều dọc.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là lợn đông lạnh cả con hoặc nửa con, chưa cắt khúc, nên được phân loại vào 020321. Nếu là lợn tươi hoặc ướp lạnh cả con/nửa con, nên phân loại vào 020311; nếu là thịt đùi trước, đùi sau có xương và các khúc thịt đông lạnh, thì phân loại vào 020322; nếu là thịt không xương đông lạnh, thì phân loại vào 020329. Sự khác biệt chính là trạng thái (đông lạnh) và mức độ chia khúc (cả con/nửa con).

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "lợn đông lạnh cả con" hoặc "lợn đông lạnh nửa con", phải khớp với hợp đồng, hóa đơn.
⚠️ Chỉ ghi "thịt lợn đông lạnh", không ghi rõ cả con hay nửa con.
Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản
Ghi rõ "đông lạnh", và nêu rõ có xương hay không, có da hay không, như "đông lạnh, có da, đã bỏ nội tạng".
⚠️ Ghi nhầm là "ướp lạnh" hoặc "tươi".
Trạng thái
Xác định rõ là cả con hoặc nửa con, như "cả con" hoặc "nửa con (chẻ đôi theo chiều dọc)".
⚠️ Ghi "thịt cắt khúc" nhưng thực tế là nửa con.
Có xương hay không
Lợn cả con/nửa con thường có xương, cần khai báo "có xương".
⚠️ Khai báo sai là "không xương".
Có da hay không
Khai báo "có da" hoặc "không da" theo tình trạng thực tế.
⚠️ Bỏ qua tình trạng có da, dẫn đến sai lệch phân loại.
Đã bỏ nội tạng hay chưa
Lợn cả con/nửa con thường đã bỏ nội tạng, cần khai báo "đã bỏ nội tạng".
⚠️ Không ghi rõ, có thể bị hiểu nhầm là chưa bỏ nội tạng.
Thương hiệu hoặc nhà sản xuất
Nếu có thương hiệu hoặc nhà sản xuất, cần khai báo trung thực, nếu không có thương hiệu có thể ghi "không".
⚠️ Để trống hoặc ghi thông tin không đúng sự thật.
Ngày sản xuất và hạn sử dụng
Điền theo nhãn bao bì, đảm bảo trong hạn sử dụng.
⚠️ Định dạng ngày sai hoặc không khớp với bao bì.
Ví dụ:
Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: Lợn đông lạnh nửa con (có da, có xương, đã bỏ nội tạng) Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản: Đông lạnh Trạng thái: Nửa con (chẻ đôi theo chiều dọc) Có xương hay không: Có xương Có da hay không: Có da Đã bỏ nội tạng hay chưa: Đã bỏ nội tạng Thương hiệu: XX Ngày sản xuất: 2025-01-15 Hạn sử dụng: 24 tháng Mã HS: 0203210090 (Lưu ý: cụ thể theo biểu thuế mới nhất)
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1) Loài động vật là lợn (swine); 2) Trạng thái bảo quản là đông lạnh (frozen); 3) Mức độ chia khúc là cả con hoặc nửa con (whole or half carcasses). Cả con nghĩa là thân thịt lợn nguyên vẹn chưa chia; nửa con nghĩa là thân thịt chẻ đôi theo chiều dọc sống lưng. Lưu ý: nếu chia tiếp thành khúc có xương (như đùi, vai), thì phân loại vào 020322; nếu không xương, thì phân loại vào 020329. Lợn tươi hoặc ướp lạnh cả con/nửa con phân loại vào 020311.
Mã dễ nhầm:
020311 - Thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh cả con và nửa con
Trạng thái bảo quản khác nhau: 020311 là tươi hoặc ướp lạnh, 020321 là đông lạnh. Khác biệt cốt lõi là phương pháp xử lý nhiệt độ.
020322 - Thịt đùi trước, đùi sau có xương đông lạnh và các khúc thịt
Mức độ chia khúc khác nhau: 020321 là cả con/nửa con, 020322 là khúc cắt có xương (như đùi, vai).
020329 - Thịt lợn đông lạnh khác
020329 bao gồm thịt không xương và thịt cắt khúc chưa được liệt kê, trong khi 020321 chỉ giới hạn ở cả con/nửa con.
020630 - Phụ phẩm ăn được của lợn tươi hoặc ướp lạnh
020630 là phụ phẩm (như gan, tim), 020321 là mô cơ.
021011 - Đùi lợn có xương khô, hun khói, muối hoặc ngâm muối
Phương pháp chế biến khác nhau: 021011 là muối/hun khói, 020321 là đông lạnh.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào phân biệt lợn đông lạnh nửa con và đùi lợn có xương đông lạnh theo mã HS?
A: Lợn đông lạnh nửa con là thân thịt chẻ đôi theo chiều dọc sống lưng, phân loại vào 020321; còn đùi lợn có xương đông lạnh là khúc đùi đã chia tiếp, phân loại vào 020322. Điểm mấu chốt là có giữ hình dạng nửa con hay không, nếu đã cắt thành đùi, vai, v.v., thì không thuộc 020321.
Q: Mã HS của lợn đông lạnh cả con và lợn đông lạnh nửa con có giống nhau không?
A: Giống nhau, đều phân loại vào 020321. Vì mô tả phân nhóm của 020321 là "cả con và nửa con", cả hai nằm trong cùng một phân nhóm, không cần phân biệt thêm. Nhưng khi khai báo cần ghi trung thực "cả con" hoặc "nửa con".
Q: Nếu lợn đông lạnh đã bỏ xương, còn có thể phân loại vào 020321 không?
A: Không. 020321 chỉ bao gồm lợn cả con hoặc nửa con có xương. Nếu bỏ xương, thì phân loại vào 020329 (thịt lợn đông lạnh khác). Bỏ xương đã thay đổi đặc điểm cơ bản của hàng hóa, không còn phù hợp với định nghĩa "cả con/nửa con".
Q: Mã HS của lợn tươi cả con và lợn đông lạnh cả con khác nhau như thế nào?
A: Lợn tươi hoặc ướp lạnh cả con phân loại vào 020311, lợn đông lạnh cả con phân loại vào 020321. Khác biệt ở trạng thái bảo quản: tươi/ướp lạnh bảo quản ngắn hạn ở 0-4°C, đông lạnh bảo quản dài hạn ở dưới -18°C.
Q: Khi khai báo 020321, phải cung cấp những yếu tố khai báo nào?
A: Phải cung cấp tên hàng, phương pháp sản xuất hoặc bảo quản (đông lạnh), trạng thái (cả con/nửa con), có xương hay không, có da hay không, đã bỏ nội tạng hay chưa, thương hiệu, ngày sản xuất, v.v. Cụ thể theo yêu cầu mới nhất của hải quan, khuyến nghị sử dụng "Cửa sổ đơn" để tra cứu.
Q: Làm thế nào tra cứu thuế suất nhập khẩu của 020321?
A: Thuế suất sẽ thay đổi, khuyến nghị tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất thông thường, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan, "Cửa sổ đơn" thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc "Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa". Cũng có thể tham khảo ý kiến của công ty khai báo hải quan chuyên nghiệp.
Q: Nhập khẩu lợn đông lạnh cả con cần những giấy tờ kiểm dịch nào?
A: Cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch chính thức của nước xuất khẩu, giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận vệ sinh, v.v. Cụ thể theo thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan, khuyến nghị làm thủ tục trước và kiểm tra danh sách được phép nhập khẩu.
Q: Bán lợn đông lạnh cả con qua thương mại điện tử xuyên biên giới có thể áp dụng 020321 không?
A: Hàng hóa nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới thường được quản lý như vật phẩm cá nhân tự dùng, không trực tiếp áp dụng phân loại mã HS. Nhưng nếu nhập khẩu qua thương mại thông thường, thì cần khai báo theo 020321. Bán thịt tươi sống qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần đáp ứng các yêu cầu về tiếp cận và kiểm dịch liên quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.