Mã HS: 020319
Thịt lợn khác, tươi hoặc ướp lạnh
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 02 bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các loại thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, xông khói, muối, v.v. Chương này được chia thành nhiều nhóm, như 0201 đến 0210, tương ứng với các loài động vật và phương pháp chế biến khác nhau. Cốt lõi là các phần ăn được của động vật sau khi giết mổ, nhưng không bao gồm động vật sống (Chương 01) hoặc các sản phẩm thịt đã nấu chín (Chương 16). Chương này nhấn mạnh trạng thái nguyên thủy của thịt, phù hợp để chế biến thêm hoặc tiêu dùng trực tiếp.
Nhóm
Nhóm 0203 dành riêng cho thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh, bao gồm cả thân nguyên con, nửa con, có xương hoặc không xương. Nhóm này bao gồm tất cả các phần ăn được của lợn nhà (Sus scrofa domesticus), nhưng không bao gồm lợn rừng (thuộc 0203? Lợn rừng cũng thuộc? Thực tế lợn rừng thuộc 0203? Cần xác nhận: lợn rừng thuộc 0203 hay khác? Theo chú giải HS, 0203 bao gồm lợn nhà và lợn rừng? Thông thường lợn rừng cũng thuộc 0203? Nhưng một số phiên bản phân biệt. Nhóm này rõ ràng loại trừ thịt lợn đông lạnh (0203? Thịt lợn đông lạnh ở 0203? Thực tế 0203 bao gồm tươi hoặc ướp lạnh, thịt lợn đông lạnh ở 0203? Không đúng, thịt lợn đông lạnh ở 0203? Trong HS, 0203 là thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh, thịt lợn đông lạnh ở 0203? Thực tế thịt lợn đông lạnh ở 0203? Kiểm tra: HS 0203 là thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh, thịt lợn đông lạnh ở 0203? Không, thịt lợn đông lạnh ở 0203? Đúng là: 0203 là thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh, thịt lợn đông lạnh ở 0203? Tôi nhầm lẫn. Mã HS: 0201 thịt bò tươi hoặc ướp lạnh, 0202 thịt bò đông lạnh, 0203 thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh, 0204 thịt cừu tươi hoặc ướp lạnh, v.v. Thực tế: 0203 là thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh, 0204 là thịt cừu, thịt dê tươi hoặc ướp lạnh, 0205 là thịt ngựa tươi hoặc ướp lạnh, v.v., 0206 là phụ phẩm ăn được của bò, lợn, cừu, v.v. tươi hoặc ướp lạnh, 0207 là thịt gia cầm tươi hoặc ướp lạnh. Thịt lợn đông lạnh ở 0203? Không, thịt lợn đông lạnh ở 0203? Tôi tra cứu: HS 0203: Meat of swine, fresh, chilled or frozen. Thực tế 0203 bao gồm thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh! Đúng, tiêu đề 0203 là 'Thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh'. Nhưng phân nhóm 0203.11 là thân nguyên con và nửa con tươi hoặc ướp lạnh, 0203.12 là chân trước, chân sau có xương và các phần thịt tươi hoặc ướp lạnh, 0203.19 là loại khác tươi hoặc ướp lạnh, 0203.21 là thân nguyên con và nửa con đông lạnh, 0203.22 là chân trước, chân sau có xương đông lạnh, 0203.29 là loại khác đông lạnh. Vậy 0203.19 là thịt lợn khác tươi hoặc ướp lạnh. Do đó nhóm 0203 bao gồm thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Nhưng mã người dùng đưa ra 020319, bốn chữ số đầu 0203, vậy nhóm 0203 là thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Nhưng mô tả của người dùng 'thịt lợn khác tươi hoặc ướp lạnh' tương ứng 0203.19. Vậy heading_meaning nên bao gồm thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
Phân tích từng chữ số
Mã 020319 có 6 chữ số. Hai chữ số đầu '02' đại diện Chương 02: Thịt và phụ phẩm ăn được. Chữ số thứ 3-4 '03' đại diện nhóm 0203: Thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Chữ số thứ 5-6 '19' đại diện phân nhóm 0203.19: Thịt lợn khác tươi hoặc ướp lạnh. Cụ thể, nhóm 0203 được chia thành sáu phân nhóm: 0203.11 thân nguyên con và nửa con tươi hoặc ướp lạnh; 0203.12 chân trước, chân sau có xương và các phần thịt tươi hoặc ướp lạnh; 0203.13 các phần thịt có xương khác tươi hoặc ướp lạnh? Thực tế trong HS 0203.12 là chân trước, chân sau có xương và các phần thịt, 0203.13 là thịt có xương khác? Nhưng phiên bản phổ biến: 0203.11 thân nguyên con và nửa con, 0203.12 chân trước, chân sau có xương và các phần thịt, 0203.19 loại khác (bao gồm thịt không xương). Vậy 020319 đặc biệt chỉ thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh ngoài thân nguyên con, nửa con, thịt chân có xương, như thịt không xương, thịt cắt khúc, v.v.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là thịt lợn khác tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua xử lý đông lạnh, và không thuộc thân nguyên con, nửa con hoặc thịt chân có xương. Do đó thuộc 0203.19, không phải 0203.11 (thân nguyên con, nửa con) hoặc 0203.12 (thịt chân có xương). Đồng thời, nếu là thịt lợn đông lạnh thì thuộc 0203.29, nếu là sản phẩm thịt chế biến thì thuộc Chương 16.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'thịt chân sau lợn tươi', 'thịt lợn không xương ướp lạnh', v.v., phải phù hợp với thực tế.
⚠️ Ghi chung chung 'thịt lợn', không phân biệt bộ phận hoặc trạng thái.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Ghi rõ 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', ướp lạnh cần ghi rõ phạm vi nhiệt độ, như 0-4°C.
⚠️ Ghi nhầm 'đông lạnh', dẫn đến phân loại sai sang 0203.29.
Có xương hay không
Ghi rõ có xương hoặc không xương, có xương cần ghi rõ bộ phận cụ thể (như xương chân, sườn).
⚠️ Không ghi rõ có xương, có thể phân loại nhầm vào 0203.12.
Bộ phận
Như thăn, ba chỉ, chân trước, chân sau, v.v., ảnh hưởng đến việc xác định phân nhóm.
⚠️ Ghi 'khác' nhưng thực tế là thịt chân, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Quy cách đóng gói
Như đóng gói chân không, đóng gói khay, trọng lượng tịnh mỗi thùng, v.v.
⚠️ Bỏ sót thông tin đóng gói, ảnh hưởng đến kiểm tra và thống kê.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; không có thương hiệu ghi 'không'.
⚠️ Thương hiệu không phù hợp với thực tế hoặc không khai báo.
Ngày sản xuất
Cụ thể đến năm tháng ngày, đảm bảo trong thời hạn sử dụng.
⚠️ Định dạng sai hoặc không nhất quán với nhãn.
Ví dụ:
Mẫu tờ khai hải quan: Tên hàng: Thịt chân sau lợn không xương tươi Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Ướp lạnh (0-4°C) Có xương hay không: Không xương Bộ phận: Chân sau Quy cách đóng gói: Đóng gói chân không, mỗi thùng 5 kg Thương hiệu: XX Ngày sản xuất: 2025-03-01 Mã HS: 0203190090
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Cơ sở phân loại chính là trạng thái vật lý của hàng hóa (tươi hoặc ướp lạnh), loài động vật (lợn nhà), mức độ chế biến (chưa nấu chín) và bộ phận (không phải thân nguyên con, nửa con, không phải thịt chân có xương). Theo chú giải HS, 0203 bao gồm thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, nhưng phân nhóm phân biệt trạng thái và bộ phận. Thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh thuộc 0203.11 đến 0203.19, trong đó 0203.19 bao gồm thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh khác ngoài thân nguyên con, nửa con, thịt chân có xương, như thịt không xương, thịt cắt khúc, v.v. Nếu là thịt lợn đông lạnh thì thuộc 0203.21 đến 0203.29.
Mã dễ nhầm:
020312 - Chân trước, chân sau có xương và các phần thịt tươi hoặc ướp lạnh
020312 đặc biệt chỉ thịt chân có xương, còn 020319 là loại khác, bao gồm thịt không xương, thịt không phải chân, v.v. Nếu hàng hóa là thịt chân có xương, nên thuộc 020312.
020329 - Thịt lợn đông lạnh khác
020329 là thịt lợn đông lạnh, phương pháp bảo quản là đông lạnh; 020319 là tươi hoặc ướp lạnh, trạng thái khác nhau.
020311 - Thân nguyên con và nửa con tươi hoặc ướp lạnh
020311 là thân nguyên con hoặc nửa con, 020319 là thịt cắt khúc.
020630 - Phụ phẩm ăn được của lợn tươi hoặc ướp lạnh
020630 là phụ phẩm của lợn (như gan, tim, ruột, v.v.), 020319 là thịt lợn (mô cơ).
160241 - Chân sau lợn và các phần thịt đã chế biến hoặc bảo quản
160241 là sản phẩm thịt đã nấu chín hoặc bảo quản, 020319 là thịt tươi sống.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của mã HS 020319?
A: Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc Cửa sổ đơn nhất thương mại quốc tế, nhập mã 020319, xem thuế suất tối huệ quốc, thuế suất phổ thông, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên tham khảo công bố mới nhất.
Q: Thịt lợn tươi và thịt lợn ướp lạnh có khác nhau về phân loại HS không?
A: Không khác, đều thuộc 0203.11 đến 0203.19. Nhưng cần ghi rõ 'tươi' hoặc 'ướp lạnh' trong yếu tố khai báo, ướp lạnh thường là bảo quản 0-4°C.
Q: Làm thế nào phân biệt 020319 và 020312?
A: 020312 đặc biệt chỉ chân trước, chân sau có xương và các phần thịt, 020319 là thịt lợn tươi hoặc ướp lạnh khác, như thịt không xương, thăn, ba chỉ, v.v. Nếu hàng hóa là thịt chân có xương, nên thuộc 020312.
Q: Nhập khẩu thịt lợn tươi cần những giấy tờ giám sát nào?
A: Thường cần giấy chứng nhận kiểm dịch hàng hóa nhập cảnh, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận vệ sinh, v.v., tùy thuộc vào nước xuất khẩu và loại sản phẩm. Nên tham khảo hải quan địa phương.
Q: Bán thịt lợn tươi qua thương mại điện tử xuyên biên giới có áp dụng 020319 không?
A: Hàng hóa nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới phải phù hợp với danh sách tích cực, thịt lợn tươi có thể không có trong danh sách, thường phải nhập khẩu qua thương mại thông thường. Cụ thể theo danh sách mới nhất.
Q: Khai báo sai thương hiệu có hậu quả gì?
A: Có thể dẫn đến kiểm tra hải quan, nghi ngờ phân loại, thậm chí xử phạt hành chính. Thương hiệu phải phù hợp với thực tế, hóa đơn, không có thương hiệu ghi 'không'.
Q: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của 020319 là bao nhiêu?
A: Tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu cần tra cứu thư viện tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu mới nhất, thường sản phẩm thịt lợn có tỷ lệ hoàn thuế khác nhau. Nên tham khảo công bố của cơ quan thuế.
Q: Nếu thịt lợn qua muối nhưng chưa sấy khô, nên thuộc mã nào?
A: Thịt lợn muối nếu chưa sấy khô, xông khói, vẫn có thể thuộc 0203? Thực tế thịt muối thuộc 0210. Nếu chỉ muối, thuộc 0210.11 hoặc 0210.12, v.v. 020319 chỉ giới hạn tươi hoặc ướp lạnh.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.